dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.400.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: thang@lasun.com.vn (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Các địa bàn được ưu đãi đầu tư năm 2018

Các địa bàn được ưu đãi đầu tư năm 2018

Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư có hiệu lực thi hành từ ngày 27-12-2015, ban hành kèm theo Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và quy định nguyên tắc áp dụng mức ưu đãi đầu tư.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thành lập công ty mới
Dịch vụ kế toán tphcm
Đăng ký giấy phép kinh doanh ở đâu?

Theo danh mục kèm theo Nghị định 118 năm 2015 thì danh mục địa bàn được ưu đãi đầu tư bao gồm:

STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện

kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Địa bàn có điều kiện

kinh tế – xã  hội  khó khăn

 1 Bắc Kạn Toàn bộ các huyện và thị xã
2 Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thị xã
3 Hà Giang Toàn bộ các huyện và thị xã
4 Lai Châu Toàn bộ các huyện và thị xã
5 Sơn La Toàn bộ các huyện và thị xã
6 Điện Biên Toàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên
7 Lào Cai Toàn bộ các huyện Thành phố Lào Cai
8 Tuyên Quang Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang
9 Bắc Giang Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa
10 Hoà Bình Các huyện Đà Bắc, Mai Châu Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
11 Lạng Sơn Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng
12 Phú Thọ Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy
13 Thái Nguyên Các huyện Võ Nhai, Định Hóa Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ
14 Yên Bái Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15 Quảng Ninh Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. Huyện Vân Đồn
16 Hải Phòng Các huyện đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải
17 Hà Nam Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm
18 Nam Định Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19 Thái Bình Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
20 Ninh Bình Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
21 Thanh Hoá Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân Các huyện Thạch Thành, Nông Cống

 

22 Nghệ An Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương
23 Hà Tĩnh Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
24 Quảng Bình Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch Các huyện còn lại
25 Quảng Trị Các huyện Hướng Hóa, Đắc Krông Các huyện còn lại
26 Thừa Thiên Huế Huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang
27 Đà Nẵng Huyện đảo Hoàng Sa
28 Quảng Nam Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
29 Quảng Ngãi Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30 Bình Định Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31 Phú Yên Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy An
32 Khánh Hoà Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh
33 Ninh Thuận Toàn bộ các huyện
34 Bình Thuận Huyện đảo Phú Quý Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
35 Đắk Lắk Toàn bộ các huyện
36 Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã
37 Kom Tum Toàn bộ các huyện và thị xã
38 Đắk Nông Toàn bộ các huyện
39 Lâm Đồng Toàn bộ các huyện Thị xã Bảo Lộc
40 Bà Rịa – Vũng Tàu Huyện đảo Côn Đảo Huyện Tân Thành
41 Tây Ninh Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu Các huyện còn lại
42 Bình Phước Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành
43 Long An Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
44 Tiền Giang Huyện Tân Phước Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
45 Bến Tre Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại Các huyện còn lại
46 Trà Vinh Các huyện Châu Thành, Trà Cú Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần
47 Đồng Tháp Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười Các huyện còn lại
48 Vĩnh Long Huyện Trà Ôn
49 Sóc Trăng Toàn bộ các huyện Thị xã Sóc Trăng
50 Hậu Giang Toàn bộ các huyện Thị xã Vị Thanh
51 An Giang Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên Các huyện còn lại
52 Bạc Liêu Toàn bộ các huyện Thị xã Bạc Liêu
53 Cà Mau Toàn bộ các huyện Thành phố Cà Mau
54 Kiên Giang Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55 Địa bàn khác Các khu công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Như vậy, căn cứ theo phụ lục II Nghị định 118/2015/ NĐ-CP thì khi tiến hành đầu tư vào địa bàn thuộc phụ lục này sẽ thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Tuy nhiên, ngoài việc dựa trên phụ lục trên thì căn cứ tại Điều 15 Luật Đầu Tư đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư phải  thuộc một trong các điều kiện sau:

Dự án đầu tư phải thuộc ngành nghề ưu đãi

Phải có quy mô từ 6000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân từ 6000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư

Sử dụng lao động từ 500 lao động trở lên tại vùng nông thôn

Doanh nghiệp công nghiệp cao, doanh nghiệp khoa học, kỹ thuật, tổ chức khoa học và công nghệ

Một dự án đầu tư thuộc khu vực tại phụ lục 2 Nghị định 118/2015 và có một trong các điều kiên liệt kê trên sẽ được hưởng ưu đãi theo hình thức sau:

Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế TNDN

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư

Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Bài viết khác

Comments are closed.