dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.400.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: thang@lasun.com.vn (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND mới nhất về việc quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Huế

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 04/2018/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Lê Trường Lưu
Ngày ban hành: 30/03/2018 Ngày hiệu lực: 15/04/2018
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ Luật Quản lý địa phương tổ chức định số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 2016;

Căn cứ Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Xét Tờ trình số 1918/TTr-Ban 26 Tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định đề nghị ban hành Nghị quyết số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế – ngân sách; các cuộc thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quy chế Nghị quyết này, một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2 Quy định chuyển tiếp

Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các hoạt động nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trước ngày có hiệu lực của Nghị quyết này được tiếp tục nội dung tiếp theo, chương trình và kế hoạch đã được phê duyệt; Trường hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng các điều kiện để hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện phù hợp với các quy định của Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Nghị quyết.

Trong quá trình thực hiện Nghị quyết nếu gặp vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, thống nhất với Hội đồng nhân dân thường trực có trách nhiệm xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tình hình địa phương, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp tiếp theo của nó.

2. Gán Hội đồng Thường vụ nhân dân, Hội đồng Ủy ban nhân dân, các nhóm đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Nghị quyết thực hiện giám sát tỉnh theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 2 thông qua ngày 30 tháng 3 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng tư năm 2018./.

CHỦ TỊCH

Le Truong Luu

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ vừa và nhỏ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi:

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và nguồn lực để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp thành lập registry trên địa bàn tỉnh, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp để đáp ứng các tiêu chí DNNVV được xác định phù hợp với pháp luật.

b) Cá nhân, nhóm cá nhân với các dự án kinh doanh sáng tạo.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để hỗ trợ doanh nhân sáng tạo, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Trong trường hợp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đáp ứng các điều kiện của các cấp độ khác nhau của sự ủng hộ trong việc hỗ trợ cùng một nội dung theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan doanh nghiệp chọn mức lợi nhất hỗ trợ.

2. Tỉnh Thừa Thiên Huế để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung, giới hạn thời gian, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối các nguồn lực của địa phương.

3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ khi thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Dựa trên nguồn lực hỗ trợ, hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi phụ nữ, sử dụng lao động tại các ứng viên nữ hơn đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ trước đó.

b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ nộp đáp ứng hỗ trợ tra điều kiện trước hết.

Chương II

NỘI DUNG HỖ TRỢ

Mục 1. HỖ TRỢ CHUNG

Điều 4. Để hỗ trợ các thủ tục hành chính

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ quan, đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn miễn phí về việc thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tài chính, tín dụng

1. Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chi nhánh tỉnh của các ngân hàng thương mại, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng phát triển địa phương phát triển dự án hỗ trợ tỉnh, kế hoạch sản xuất, tính khả thi kinh doanh để giúp Quỹ Đầu tư Phát triển Doanh nghiệp Vừa và nhỏ và các doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.

2. bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa cấp trong Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho các tỉnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) dựa trên tài sản bảo đảm hoặc phương án khả thi sản xuất kinh doanh hoặc nhỏ và xếp hạng tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3. doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh thanh toán, hợp đồng bảo lãnh thực hiện, đảm bảo việc bảo hành và bảo đảm hoạt động của giá mua / đấu thầu tại các chi nhánh của các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển tỉnh và Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với pháp luật .

Điều 6. Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sau đây được áp dụng chính sách hỗ trợ tiền thuê:

a) Industrial Park: Phu Da (Phu Vang), Vinh Quang (Quang Dien).

b) Industrial Complex: Binh Dien, Tu Ha (town Huong Tra), Thuan An (Phu Vang), Bac An Gia (Quang Dien), Dien Loc (Phong Dien District), Vinh Hung (Phu Loc) Huong Hoa (Nam Dong) A Co (A Luoi district), Thuy Phuong (Huong Thuy town).

2. doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất và kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện nay quy định tại Khoản 1 Điều này có đơn vị sự nghiệp được hỗ trợ tiền thuê đất cơ sở hạ tầng như sau:

a) Mức hỗ trợ: 30% tiền thuê đất hàng năm trả tiền (bao gồm tiền thuê đất và phí cơ sở hạ tầng) nhưng không vượt quá 100 triệu đồng / doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. nhóm công nghiệp tư nhân Thụy Phương, Tứ Hạ cụm công nghiệp được hỗ trợ 50% so với mức của các cụm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này còn lại.

b) Thời gian thực hiện hỗ trợ: 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất lần đầu tiên với các đơn vị kinh doanh hạ tầng.

3. doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất và kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện nay quy định tại Khoản 1 Điều này không đơn vị kinh doanh cơ sở hạ tầng được hỗ trợ tiền thuê đất như sau:

a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% tiền thuê nhà.

b) hỗ trợ Thời gian: Sau khi được miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành của nhà nước, các dự án của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ 100% tiền thuê thêm 02 năm cho vùng có điều kiện kinh tế – những khó khăn xã hội, 04 năm cho khu vực với điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn đặc biệt, nhưng không quá 150 triệu đồng / doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. nhóm công nghiệp tư nhân Thụy Phương, Tứ Hạ được hỗ trợ hơn 100% thời gian miễn tiền thuê đất 01 năm sau khi tiền thuê đất theo quy định hiện hành của nhà nước.

4. doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn nhà nước), được hỗ trợ bởi 30% thuê tòa nhà thuộc sở hữu của nhà nước để các cơ sở:

a) nghiên cứu, sản xuất, bán các sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin: nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp công nghệ thông tin; thu thập, tạo và xử lý dữ liệu kỹ thuật số, thông tin số; sản xuất thiết bị nghiên cứu của công nghệ kỹ thuật số; sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin.

b) Giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ở một tỉnh an toàn và có xác nhận của chính quyền về chất lượng và xuất xứ.

c) Giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm truyền thống từ các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh sản xuất.

Điều 7 Hỗ trợ đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ

1. Đổi mới công nghệ

a) Các loại công nghệ được hỗ trợ:

Tech, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch trong danh sách để khuyến khích chuyển giao công nghệ theo quy định của Chính phủ.

Công nghệ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành, công nghiệp, phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh do Chủ tịch quyết định Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Mức hỗ trợ:

a) Chuyển giao công nghệ độc lập (không có thiết bị): Lên đến 50% giá trị hợp đồng để mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công nghệ xử lý, kỹ thuật thiết kế, bí quyết công nghệ.

b) Chuyển giao công nghệ được đi kèm với thiết bị công nghệ:

Hỗ trợ lên đến 30% chi phí thiết bị và công nghệ phục vụ mua để duy trì và phát triển thế mạnh của ngành công nghiệp, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Huế và thị xã Hương Thủy);

Hỗ trợ lên đến 30% chi phí mua thiết bị và công nghệ cải tiến công nghệ thực hiện dự án trong các lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch và chế biến các sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng cao và cạnh tranh với giống nhập nội.

c) Trường hợp mua sắm thiết bị công nghệ đi kèm với một hợp đồng chuyển giao công nghệ có trách nhiệm hỗ trợ các hợp đồng mua bán như chuyển giao công nghệ công nghệ hỗ trợ một cách độc lập (không có thiết bị) quy định tại điểm này một đoạn.

d) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí của dự án cải thiện công nghệ quản lý tiên tiến (ISO 14000, ISO 22000, ISO 9001, ISO 27000, GMP, HACCP, …., các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác).

e) việc chuyển giao không tính kết quả của đề tài, dự án được tài trợ bởi ngân sách tỉnh để thực hiện đổi mới công nghệ doanh nghiệp theo quy định.

f) Kinh phí hỗ trợ không quá 100 triệu đồng / hợp đồng, không có nhiều hơn một hợp đồng / năm và tổng giá trị hỗ trợ không quá 300 triệu đồng / doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

2. Sở hữu trí tuệ

doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 39/2017 / NQ-tháng Mười Hai 08 tháng 1 năm 2017 của Hội đồng nhân dân quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện các nguồn tài chính phát triển chương trình sở hữu trí tuệ Thừa Thiên Huế giai đoạn tỉnh 2017-2020.

Điều 8 Nhân sự Hỗ trợ

1. Lao động làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ đầy đủ quỹ cho việc đào tạo, bồi dưỡng của các doanh nghiệp nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên và các doanh nghiệp do các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức tỉnh.

2. sử dụng lao động doanh nghiệp nhỏ và vừa (từ đại biểu, người đứng đầu bộ phận trở lên), người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế (với hợp đồng lao động, đã làm việc trong ngành kinh doanh trong vòng ít nhất 06 tháng liên tục và tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội theo quy định) được hỗ trợ chi phí để tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực kinh doanh, quản trị doanh nghiệp. Nội dung, mức hỗ trợ, thời gian và hình thức hỗ trợ phù hợp với pháp luật.

Điều 9. Hỗ trợ cho việc mở rộng thị trường

doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ:

1. Thông tin, tuyên truyền, quảng bá;

2. Tham gia hội chợ triển lãm được cấp có thẩm ở tỉnh tổ chức;

3. Tổ chức hàng hoá Việt Nam công bằng;

4. Tham gia các cụm công nghiệp liên kết, chuỗi giá trị.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các nội dung hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hỗ trợ thông tin, tư vấn

doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tự do khai thác nền kinh tế thông tin – xã hội của tỉnh. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các nội dung hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

Mục 2. HỖ TRỢ doanh nghiệp nhỏ và vừa CHUYỂN TỪ HỘ KINH DOANH

Điều 11. Hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh

Ngoài việc hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II của Quy chế này, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh cũng được miễn lệ phí, lệ phí trước bạ bây giờ cho lần đầu tiên; miễn phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh phí cho các điều kiện kinh doanh chung đầu tiên; lệ phí giấy phép miễn phí theo quy định. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các nội dung hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

Mục 3. HỖ TRỢ VÀ VỪA DOANH NGHIỆP NHỎ BẮT ĐẦU TẠO

Điều 12. Hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi động sáng tạo

Ngoài việc hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II của Quy chế này, doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới kinh doanh được hỗ trợ theo quy định sau đây:

1. Điều kiện để hỗ trợ

Tùy thuộc vào giai đoạn này, Uỷ ban nhân tỉnh quy định chi tiết các tiêu chí mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ doanh nhân sáng tạo phải đáp ứng để được hỗ trợ.

công việc 2. Văn phòng

a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi động sáng tạo đáp ứng các tiêu chuẩn được thiết lập bởi các quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% chi phí thuê văn phòng tại khu vực chung của làm việc riêng trong vòng 06 tháng, nhưng không quá 05 triệu / tháng / kinh doanh.

70% giảm giá cho thuê văn phòng tại khu vực chung của nhà nước để làm việc trong vòng 06 tháng, nhưng không quá 05 triệu / tháng / kinh doanh.

Tùy thuộc vào giai đoạn này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ không gian văn phòng chi phí để làm việc trong khu vực nói chung nhưng không làm việc vượt quá sự hỗ trợ nêu trên.

b) doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào việc xây dựng, sửa chữa và hoạt động của khu vực làm việc dự án được hỗ trợ sau đầu tư như sau:

– Hỗ trợ lên đến 30% của các quỹ đầu tư vào việc xây dựng, sửa chữa để đưa vào hoạt động các nhà khai thác dự án khu vực làm việc. Các hình thức hỗ trợ thông qua việc sử dụng ngân sách tỉnh phải trả tiền sử dụng đất và tiền thuê đất thay cho doanh nghiệp, nhưng mức hỗ trợ không vượt quá tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo quy định phải trả cho nhà nước.

Trong trường hợp các doanh nghiệp vừa không sử dụng đất thuê của nhà nước và nhỏ vẫn hỗ trợ tối đa 30% vốn đầu tư vào việc xây dựng, sửa chữa để đưa vào hoạt động khu vực dự án khai thác để làm việc với nhau nếu có đủ điều kiện được hỗ trợ bởi các tỉnh của nhân dân quy định Uỷ ban. hỗ trợ kinh phí không được vượt quá mức giá cho thuê đất của Nhà nước trong khu vực cung cấp hỗ trợ cho các đời dự án.

– Hỗ trợ lên đến 30% kinh phí đầu tư sửa chữa các tòa nhà thuộc sở hữu của nhà nước đưa vào hoạt động các nhà khai thác dự án khu vực làm việc. hỗ trợ kinh phí được trích từ tài sản cho thuê thuộc sở hữu của nhà nước, nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền thuê tài sản phải nộp.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các tiêu chí mà khu vực làm việc phải đáp ứng để được hỗ trợ. Tùy thuộc vào giai đoạn này, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ tài chính việc xây dựng, sửa chữa và đưa vào khai thác để khai thác các dự án khu vực làm việc chung nhưng không vượt quá mức hỗ trợ trên.

3. Đào tạo và huấn luyện

a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, nhóm cá nhân với các dự án kinh doanh sáng tạo được miễn chi phí tham gia đào tạo, đào tạo doanh nhân được cấp có thẩm trên địa bàn tỉnh tổ chức.

b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ tinh thần kinh doanh sáng tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn do Uỷ ban nhân dân các dân tỉnh được hỗ trợ chi phí để tham gia vào các khóa đào tạo, huấn luyện doanh nhân từ các vườn ươm doanh nghiệp cơ sở tổ chức và nhỏ và vừa.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các nội dung hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

c) Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, nhóm cá nhân với những ý tưởng, dự án kinh doanh sáng tạo được trao trong cuộc thi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hàng năm được hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% kinh phí cho vườn ươm, đào tạo doanh nhân cho những ý tưởng, dự án khởi động giải thưởng sáng tạo trong cuộc thi do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hàng năm, nhưng không quá 25 triệu / đánh giá ý tưởng và dự án.

Hỗ trợ 50% kinh phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, nhóm cá nhân với những ý tưởng, dự án khởi động giải thưởng sáng tạo trong cuộc thi do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hàng năm tham gia các sự kiện doanh nhân sáng tạo để tìm kiếm thị trường, kết nối các nhà đầu tư và doanh nghiệp; quảng bá sản phẩm, nhưng không quá 05 triệu đồng / năm / ý tưởng và dự án.

4. Tư vấn pháp lý

doanh nghiệp vừa và nhỏ tinh thần kinh doanh đại lý quảng cáo trong tư vấn chức năng tỉnh, hỗ trợ miễn phí về thủ tục pháp lý, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

5. Tài chính và tín dụng

a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ từ mức tăng ba hoặc nhiều hơn trong cuộc thi kinh doanh cấp tỉnh trở lên sáng tạo của đầu tư vốn mồi hỗ trợ để bắt đầu một dự án kinh doanh trong giai đoạn đầu. hỗ trợ kinh phí được trích từ Quỹ phát triển kinh tế – xã hội Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền hàng năm.

b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ là sáng tạo hỗ trợ khởi động lãi suất cho vay để thực hiện thương mại hóa các sản phẩm, nhưng không vượt quá 50 triệu đồng / doanh nghiệp. hỗ trợ lãi suất được tính bằng chênh lệch giữa lãi suất vay ở lãi suất cho vay ngân hàng thương mại ở mức tối thiểu của một quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng thời kỳ.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các điều kiện quy định tại khoản hỗ trợ này theo quy định của pháp luật.

6. Giải thưởng cạnh tranh kinh doanh sáng tạo

Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia và đạt được từ ba hoặc nhiều hơn trong cuộc thi kinh doanh sáng tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức được trao giải thưởng như sau:

Giải thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: Theo quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế cuộc thi “Ra mắt sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế” mỗi năm.

Giải thưởng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh được thực hiện tùy thuộc vào quỹ hỗ trợ được trích từ Quỹ phát triển kinh tế – xã hội bảo lãnh tín dụng hoặc quỹ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các nhà chức trách có thẩm quyền phê duyệt phê duyệt hàng năm. /.

Văn bản liên quan đến Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Kế hoạch 106/KH-UBND năm 2018 về triển khai thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Kế hoạch 01/KH-UBND năm 2018 về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND về quy định chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020
Kế hoạch 230/KH-UBND năm 2017 về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hải Phòng đến năm 2020
Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị giai đoạn 2018-2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
Luật ngân sách nhà nước 2015
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
Quyết định 63/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An

Bài viết khác

Comments are closed.