PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 01/2013/QĐ-KTNN mới nhất về việc Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia

Tải bản PDF
Tải bản Word

Số hiệu: 01/2013/QĐ-KTNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng Kiểm toán Nhà nước Người ký: Đinh Tiến Dũng
Ngày ban hành: 29/03/2013 Ngày hiệu lực: 13/05/2013
Ngày công báo: 22/04/2013 Số công báo: Từ số 207 đến số 208

Một số nội dung chính trong Quyết định 01/2013/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; 
Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước; 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 
Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-SAV ngày 15/02/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước; Quyết định số 02/2009 / QĐ-SAV đề ngày 2009/7/4 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước; 
Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-SAV đề ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V, Sở Pháp lý và Chế độ cục và kiểm soát chất lượng kiểm toán,  
QUYẾT ĐỊNH:  
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình mục tiêu quốc gia Chương trình kiểm toán. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2012 kiểm toán / QĐ-nhà nước của Tổng Kiểm toán ngày 04/04/2012 do quá trình Kiểm toán Nhà nước chương trình mục tiêu quốc gia. 
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này Nhà nước. /.

Nơi nhận:  
– Ban Bí thư Trung ương Đảng; 
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội; 
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng; Hội đồng quản trị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; 
– Thủ tướng; 
– Văn phòng Chủ tịch nước; VP Quốc hội; Chính phủ VP; 
– Hội đồng quốc gia; Uỷ ban của Quốc hội; 
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 
– Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao -; 
– Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể; 
– Các tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91; 
– Cục Kiểm tra pháp luật – Bộ Tư pháp; 
– Thông báo; 
– Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước; 
– Lưu: VT. KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG

Dinh Tien Dung

KIỂM TOÁN QUY TRÌNH  
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA  
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013 / QĐ-SAV ngay29 ngày 03 tháng 5 năm 2013 Tổng kiểm toán Nhà nước)  
Chương I  
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG  
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng  
1. Quy trình này quy định trình tự nội dung và thủ tục để tiến hành các bước công việc kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia (NTP), bao gồm các bước:  
a) Chuẩn bị cho kế toán kiểm tra; 
b) Thực hiện kiểm toán; 
c) Chuẩn bị và nộp báo cáo kiểm toán; 
d) Kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Thủ tục này được áp dụng cho nhóm kiểm toán của nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình kiểm toán kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia bởi việc thực hiện Kiểm toán Nhà nước. 
Điều 2. Yêu cầu đối với đội ngũ kiểm toán và các thành viên của nhóm kiểm toán để thực hiện kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia  
Khi NTP thực hiện kiểm toán, nhóm kiểm toán, kiểm toán viên, các thành viên của điều khiển đoàn phải tuân thủ các quy định kế toán của kiểm toán Nhà nước kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007 / QĐ-SAV đề ngày 02/8/2007 của Tổng kiểm toán Nhà nước và các quy định của quá trình này. 
Điều 3. Các loại kiểm toán
Tuỳ theo đặc điểm và tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể áp dụng một, hai hoặc cả ba loại kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán tuân thủ; Hoạt động kiểm toán. 
Chương II  
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN  
Mục 1. ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN VỀ MỤC TIÊU QUỐC GIA CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN  
Điều 4. Các thông tin được thu thập  
1. Các thông tin cần được thu gom về Chương trình mục tiêu quốc gia  
a) Quyết định phê duyệt chương trình, các văn bản về chủ trương, các chủ trương, chính sách điều hành cho chương trình … (ghi rõ số, ngày và ban hành quyết định của văn bản) …; 
b) Mục tiêu của chương trình; Cho các đối tượng; 
c) Nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án thuộc Chương trình;
d) Thời gian thực hiện Chương trình; Phạm vi thực hiện Chương trình; 
e) Tổng mức đầu tư của chương trình (nếu có); Tổng số vốn đầu tư cho chương trình (trong đó ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, viện trợ quốc tế, trong đó đóng góp của nhân dân, tín dụng, …); Kế hoạch đã được phê duyệt của chương trình (trung ương và địa phương); 
e) Cơ chế của chương trình quản lý tài chính: Kế hoạch và kế hoạch vốn phân bổ; cơ chế cấp phát, thanh toán vốn; chi quản lý (ghi rõ đối với từng loại: chi phí hành chính, chi phí vốn cho xây dựng cơ bản); quyết toán vốn đầu (nhiệm vụ nêu trong mỗi cấp độ: cơ quan Trung ương, địa phương); 
g) Lượng vốn phân bổ cho Chương trình, trong đó xác định vốn đầu tư, vốn kinh doanh (Ban hành kèm chi tiết tổng hợp phụ lục cho mỗi tỉnh);
h) Kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình cho mỗi thành phần dự án và tổng thể toàn bộ chương trình; 
i) Tình hình của thời kỳ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động liên quan đến sẽ được kiểm toán, kết quả của việc thực hiện kết luận và kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; 
k) Một số ưu điểm, chủ yếu là khó khăn khi thực hiện chương trình; 
2. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ 
a) nội Môi trường điều khiển: Cơ cấu tổ chức, chức năng và trách nhiệm của bộ máy quản lý chương trình (trung ương và địa phương) và các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình (chức năng và trách nhiệm của từng bộ phận) khái quát; hình thức quản lý thực hiện; chính sách và quy định về quản lý của đơn vị giám sát nội bộ thực hiện, nghiệm thu và quyết toán; tài chính và kế toán, nguồn nhân lực …; 
b) Các hoạt động kiểm soát và thủ tục kiểm soát: Việc thực hiện quy chế quản lý trong giai đoạn lập và trình kế hoạch, thực hiện giám sát, nghiệm thu và quyết toán; 
c) Kế toán ở các đơn vị thực hiện chương trình: Các chính sách kế toán áp dụng; Tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức kế toán: Tài liệu hệ thống, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán; 
(Ghi rõ trong cơ quan quản lý tổng hợp, chịu trách nhiệm thực hiện và đơn vị tham gia chương trình). 
d) Hệ thống các văn bản pháp luật và các văn bản khác liên quan đến công tác chuẩn bị, tổ chức, điều hành, quản lý và thực hiện chương trình; Bản cam kết tài trợ, hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tài trợ để hỗ trợ thực hiện chương trình; 
e) Kiểm toán, thanh tra, kiểm tra nội bộ: kiểm toán trạng, kiểm tra, kiểm tra nội bộ; 
e) Giám sát và kiểm tra chương trình thực hiện của Hội đồng nhân dân các cấp từ việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện và kinh phí quyết toán. 
Điều 5. Nguồn bánh xích  
1. Thông tin từ Ban quản lý và thực hiện chương trình đơn vị
a) Thu thập tài liệu, hồ sơ liên quan đến chương trình: Quyết định phê duyệt chương trình, Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện của các cơ quan có thẩm quyền: trung ương, địa phương; báo cáo quyết toán tài chính; Báo cáo tình hình thực hiện, tình hình thanh toán, tiến bộ, báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước; giám sát đầu tư báo cáo hàng năm, báo cáo tóm tắt các chương trình, thông tin và các chỉ số liên quan đến những người hưởng lợi từ chương trình của từng địa phương; Báo cáo giám sát việc thực hiện Chương trình của Hội đồng nhân dân; Quyết định về bộ máy quản lý tổ chức thực hiện chương trình; Các hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc thực hiện Chương trình; Hiệp định vay và các quy tắc và hướng dẫn của các nhà tài trợ liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn vay (nếu có); Các văn bản trao đổi giữa các bên tham gia quản lý và thực hiện Chương trình; Các báo cáo kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có);
b) Báo cáo bằng văn bản của đơn vị phỏng vấn hoặc cơ quan trực thuộc sự quản lý của các yêu cầu nội dung chương trình đề cương khảo sát các nội dung phải được thu thập trong thủ tục Điều 4. 
2. Đơn vị Thông tin từ bên ngoài chương trình  
a) Các cơ quan cấp trên; 
b) Cơ quan phân bổ vốn; 
c) Cơ quan, đang tiến hành công tác kiểm tra, kiểm tra, kiểm toán; 
d) các phương tiện thông tin đại chúng; 
e) các đơn vị khác (nếu có). 
Điều 6. Phương pháp thu thập thông tin  
1. Xem xét các tài liệu của kiểm toán trước. 
2. Thu thập và đánh giá các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau. 
3. Các cuộc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp. 
4. Quan sát, thử nghiệm.
Mục 2. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÃ ĐƯỢC THU THẬP VÀ KIỂM SOÁT NỘI ĐƠN VỊ HÀNH KIỂM TOÁN  
Điều 7. Đánh giá chung về việc thực hiện Chương trình  
1. Các đặc tính của chương trình từ khi bắt đầu thực hiện tính đến thời điểm kiểm toán: thực hiện trình tự, thủ tục để thực hiện chương trình; thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện; nguyên nhân khách quan, chủ quan khó khăn và lợi thế liên quan đến chương trình …  
2. Tình hình thanh toán và quyết toán chương trình quỹ. 
3. Hiệu quả kinh tế và mục tiêu hoạt động xã hội của chương trình (đánh giá sơ bộ). 
Điều hệ thống kiểm soát nội bộ 8. Xem lại  
1. Việc đánh giá các hệ thống kiểm soát nội bộ để làm căn cứ để xác định kiểm soát rủi ro, kiểm toán tập trung.
2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:  
a) Sự phân bố và phân cấp chức năng và trách nhiệm của đơn vị quản lý, thực hiện: một rõ ràng, hợp lý và thuận tiện cho quá trình thực hiện; 
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị, chẳng hạn như biến động trong nền kinh tế, chính sách và quy định của đơn vị, những thay đổi về nhân sự, mức độ phức tạp của công việc, …; 
c) Tổ chức công tác kế toán; 
d) Hiệu quả, hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ. 
Mục 3. FOCUS VÀ XÁC ĐỊNH RỦI RO KIỂM TOÁN  
Điều 9. kiểm toán Mục tiêu  
1. Xác định trọng tâm kiểm toán làm cơ sở để đánh giá các bất thường hoặc thiếu sót phát hiện trong quá trình thực hiện kiểm toán.
2. Tập trung kiểm toán tập trung vào các vấn đề sau:  
a) Xác định nhu cầu đầu tư, sự phù hợp của quy mô, phạm vi, đối tượng thụ hưởng của chương trình; 
b) Kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của Chương trình; Hiệu quả của các nội dung thực hiện; 
c) Công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành chương trình; 
d) Vấn đề này gây ra một tác động lớn đến chính sách xã hội, môi trường, kinh tế; 
e) Ban hành dư luận xã hội quan tâm đến chương trình; 
e) Các thành phần của dự án với các, hạng mục công trình đầu tư Chương trình nội dung và các công trình có giá trị lớn; 
g) Việc chấp hành các luật, quy định và các chế độ trong việc quản lý thực hiện chương trình;
h) Việc phân bổ các dự án và các chương trình vốn và lập kế hoạch giải quyết; sử dụng kinh phí chương trình có thể đảm bảo đúng nội dung, mục tiêu và đảm bảo đúng đối tượng; 
i) Các vấn đề khác (nếu có). 
Điều 10. Kiểm toán rủi ro  
1. rủi ro tiềm năng  
a) Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh giá các hoạt động lớn; thu thập thông tin về mối quan hệ của chương trình mục tiêu để đánh giá những rủi ro tiềm ẩn, làm cơ sở cho việc xác định cỡ mẫu kiểm toán, xác định phương pháp và thời gian khi lập kế hoạch kiểm toán;
b) Những vấn đề chủ yếu tồn tại nguy cơ tiềm ẩn cao của chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm: địa lý thực hiện rộng rãi bởi nhiều cơ quan, quản lý địa phương thực hiện; Hải quan và tính năng bảo mật, chính trị và kinh tế xã hội khu vực khác nhau; Chương trình có nhiều loại dự án, mức độ phức tạp cao …; Các chương trình liên quan, tác động trực tiếp đến đời sống và chính sách của nhân dân, tác động lớn đến kinh tế và xã hội; Cơ chế, chính sách để quản lý và điều hành các chương trình khác nhau, phức tạp. 
2. Rủi ro kiểm soát  
a) Dựa trên một cuộc khảo sát để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nêu tại Mục 2 của chương này để xác định kiểm soát rủi ro;
b) Các vấn đề rủi ro kiểm soát tồn tại ở mức cao trong trường hợp: Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ là không đầy đủ; Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không có hiệu quả; 
3. Đánh giá rủi ro tiềm tàng và kiểm soát rủi ro  
Dựa trên kết quả phân tích của hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin về các chương trình mục tiêu quốc gia, đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm soát rủi ro dưới mức điều khiển: cao, trung bình, thấp. 
4. phát hiện rủi ro  
Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và kiểm soát rủi ro tiềm tàng đối với nội dung mong muốn và phạm vi thử nghiệm để giảm mức độ phát hiện nguy cơ và rủi ro kiểm toán xuống mức thấp. 
Mục 4. KẾ HOẠCH TẬP ĐOÀN KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN  
Điều 11. Việc kiểm toán khách quan
1. Trên cơ sở các mục tiêu kiểm toán và các yêu cầu ngành công nghiệp tổng thể của từng cuộc kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể. 
2. Các mục tiêu kiểm toán chung của Chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:  
a) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật; 
b) Xác định tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu, chiếm chương trình quyết toán kinh phí dữ liệu và báo cáo trong đơn vị được kiểm toán; 
c) Rà soát công tác quản lý chỉ đạo điều hành của đơn vị tham gia quản lý chương trình; Kiến nghị chấn chỉnh những yếu kém, bất cập trong công tác quản lý, điều hành; 
d) Rà soát việc thực hiện các nội dung, mục tiêu và tiến độ thực hiện chương trình; 
e) Đánh giá công tác quản lý và thực hiện các chương trình kinh tế, hiệu quả và hiệu quả;
e) Kiến nghị cho các đơn vị được kiểm toán vượt qua những sai lầm và điểm yếu trong hoạt động quản lý và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách, quản lý kinh tế – quản lý kỹ thuật và tài chính kế toán; 
Điều 12. Nội dung của kiểm toán  
1. Tình hình tài chính Kiểm toán và quyết toán kinh phí của chương trình. 
Chính sách 2. tuân thủ Kiểm toán, chế độ và pháp luật của Nhà nước và cam kết với nhà tài trợ (nếu có). 
3. Kiểm toán công tác quản lý và thực hiện chương trình trực tiếp. 
4. Kiểm toán về việc thực hiện các nội dung và mục tiêu của Chương trình. 
5. Kiểm toán của nền kinh tế, hiệu quả và hiệu quả của Chương trình. 
Điều 13. Phạm vi và kiểm toán hạn chế 
1. Phạm vi kiểm toán 
a) Thời gian kiểm toán. 
b) đơn vị được kiểm toán. 
2. Hạn chế kiểm toán  
Nếu nội dung, công việc không thực hiện kiểm toán và lý do để không thực hiện kiểm toán. 
3. Trong trường hợp kiểm toán thực hiện kiểm toán NTP tích hợp với ngân sách của bộ ngành trung ương địa phương, cần xác định rõ nội dung, phạm vi và kiểm toán hạn chế. 
Điều 14. Xây dựng tiêu chí cho việc đánh giá của nền kinh tế, tính hiệu quả và hiệu quả của chương trình  
1. Yêu cầu của tiêu chí đánh giá  
a) phù hợp với các mục tiêu kiểm toán cụ thể, hợp lý, khách quan và có cơ sở khoa học; khu vực kinh tế-xã hội hải quan và các tính năng bảo mật thích hợp, chính trị và đang được kiểm toán; 
b) Được thành lập trên cơ sở thông tin và độ tin cậy dữ liệu; 
c) Tính khả thi. 
2. Nguồn tiêu chí bộ thông tin  
a) Các thông tin về NTP được thu thập theo quy định tại Mục 1 Chương II của các thủ tục này; 
b) Các tiêu chuẩn, quy định của cấp có thẩm quyền, các ấn phẩm của các tổ chức chuyên ngành, các tiêu chuẩn có liên quan của các tổ chức quốc tế đã ban hành …; 
c) Chính sách của Nhà nước về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội; 
d) Luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; 
e) Các tài liệu chuyên đề, dữ liệu, tài liệu và thống kê; 
e) Tham khảo ý kiến với các chuyên gia …; 
3. Xây dựng tiêu chí để đánh giá kinh tế, hiệu quả và hiệu quả
Xây dựng tiêu chí để đánh giá nền kinh tế, hiệu quả và hiệu quả được xác định dựa trên các chương trình cụ thể cho việc thiết lập, ví dụ, một số tiêu chí:  
a) Thời gian; 
b) Thực hiện kế hoạch với chi phí thấp nhất để đạt được kết quả thiết lập; 
c) Thực hiện kế hoạch với chi phí không thay đổi nhưng đạt được kết quả cao nhất; 
d) Cung cấp các giải pháp sử dụng vật liệu với chất lượng yêu cầu nhưng giá thấp nhất; 
e) Xác định chi phí lãng phí không cần thiết: khối lượng, chủng loại vật liệu, thiết bị và xây dựng phương pháp; 
e) Phương án phù hợp với truyền thống của người dân của dự án; 
g) Hiệu quả về xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng nộp thuế cho nhà nước, tăng khả năng sinh lời, cuộc sống ổn định, NPV, …
Điều 15. Phương pháp kiểm toán  
theo các quy định tại Mục 4 Chương III của “Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước”. Trường hợp sử dụng các phương pháp kiểm toán đặc biệt để xác định nội dung, phương pháp thực hiện, ví dụ, nếu sử dụng các cuộc phỏng vấn cần phải xây dựng các tiêu chí, nội dung cuộc phỏng vấn để đảm bảo tính nhất quán trong các tiêu chí đánh giá. 
Chương III  
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN  
Mục 1. KIỂM TOÁN TÌNH TRẠNG VÀ GIẢI QUYẾT VỐN KINH PHÍ  
Điều 16. Căn cứ kiểm toán  
1. Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 
2. Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí cụ thể, hợp đồng vay với các tổ chức cho vay;
3. Các văn bản quy định cơ chế quản lý, điều hành các chương trình; nội dung, khán giả được hưởng lợi từ chương trình, …; 
4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán của chương trình tài trợ, hồ sơ và các tài liệu được cung cấp bởi các đơn vị và các văn bản khác có liên quan. 
Điều 17. Nội dung và thủ tục kiểm toán tại các cơ quan tham mưu tổng hợp  
1. Tại cơ quan Trung ương: Kiểm toán tại cơ quan thường trực (ghế) và các đơn vị liên quan khác. 
a) Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu liên quan đến quỹ Trung ương: số dư chuyển từ giai đoạn trước; phân bổ vốn trong kỳ; lượng thanh toán vốn, giải ngân, giải quyết; cân bằng được chuyển sang năm sau của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương;
b) Thẩm định và xác nhận để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu giữa các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chương trình; 
c) Kiểm tra các khoản thu, chi kỷ lục viện trợ, lãi suất tiền gửi vào ngân hàng, số thuế của ODA được hoàn thành và các khoản khác phải nộp để cân bằng ngân sách nhà nước; 
2. Ở cấp địa phương: Kiểm toán tại cơ quan thường trực (ghế) và các tổ chức liên quan đến việc thực hiện chương trình trên địa bàn tỉnh. 
a) Kiểm tra và so sánh số vốn phân bổ cho chương trình (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn khác), số vốn được phân bổ cho các đơn vị tham gia thực hiện chương trình tại địa phương, trong sự vắng mặt phân bổ hết cho các đơn vị thực hiện chương trình hoặc sử dụng cho đúng công việc khác để yêu cầu bằng văn bản thuyết minh và xử lý theo quy định;
b) Kiểm tra, đối chiếu các dữ liệu liên quan về vốn đầu tư cho các chương trình do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng (trong trường hợp sử dụng ngân hàng thanh toán viện trợ), cơ quan chịu trách nhiệm thi hành chương trình và các đơn vị tham gia chương trình trong giai đoạn này được kiểm toán cung cấp bởi mỗi quỹ (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn khác): số dư chuyển đổi giai đoạn trước để; số phân bổ, cấp; giải ngân và thanh toán; hủy bỏ giới hạn, người trả tiền; Một số đã được giải quyết và thời gian còn lại được chuyển sang năm sau;
c) Kiểm tra, đối chiếu xác nhận với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước, cơ quan trực tiếp tài trợ chương trình, văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền cho phép nguồn chuyển nhượng, các nội dung được phép chuyển nguồn theo quy định khi kết thúc số dư quỹ năm được chuyển năm sau, chi tiết cho từng quỹ (trung ương, địa phương, các nguồn khác); xác định số tiền thặng dư vốn tại Sở Tài chính, Kho bạc, Ngân hàng và các đơn vị trực tiếp tài trợ chương trình; 
d) Trong trường hợp các chương trình giải ngân thông qua các ngân hàng thương mại được chỉ định bởi các nhà tài trợ cần phải kiểm tra các thủ tục cho vay và các quy định liên quan đến tài chính của chương trình; kiểm tra số lượng thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, số tiền này được sử dụng, số vốn phải nộp để cân đối ngân sách theo quy định;
e) Kiểm tra các khoản thu, chi kỷ lục viện trợ, lãi suất tiền gửi vào ngân hàng, số thuế của ODA được hoàn thành và các khoản khác phải nộp để cân bằng ngân sách nhà nước; 
e) Các trường hợp khác biệt trong đơn vị hệ mét nên yêu cầu giải thích và xác định nguyên nhân. 
Điều 18. Nội dung và thủ tục kiểm toán trong việc sử dụng quỹ đơn vị  
1. dư kiểm toán năm trước chuyển sang  
nguồn chuyển số dư hòa giải năm ngoái, văn bản gốc cho phép chuyển giao của các cơ quan có thẩm quyền, quyết định phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh tra, kiểm tra thẩm quyền … để xác định ngân sách của năm trước năm nay. 
2. ước tính kiểm toán giao
Hòa giải phân bổ vốn và giao dự toán của cấp có thẩm quyền của các báo cáo của đơn vị với việc phân bổ văn bản của cơ quan có thẩm quyền, dữ liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (bao gồm cả một số bổ sung và điều chỉnh trong năm) cho mỗi quỹ (quỹ trung ương, các quỹ địa phương, …). 
3. Kiểm toán kinh phí thực nhận  
a) Đối chiếu của quỹ thực nhận trên báo cáo kế toán của đơn vị với số liệu trong sổ kế toán, Biên bản xác nhận của cơ quan Tài chính, Kho bạc, phân bổ vốn Ngân hàng tài trợ thực nhận; 
b) Chọn hình thức kiểm tra chi tiết phát hành chứng từ, chiếm ghi dữ liệu và tổng hợp phân bổ để so sánh với số lượng các đơn vị trên báo cáo nhằm phát hiện các trường hợp báo cáo sai sự thật; 
Khi thực hiện kiểm toán các tiêu chí này, số lượng thực nhận đơn vị dữ liệu nhận được trừ số tiền đã nộp hoàn hạn. 
4. Kiểm tra khác giảm ngân sách chi trả  
a) Tổ chức kiểm tra và so sánh việc tiếp nhận thực tế của quỹ vào các báo cáo kế toán của đơn vị với số liệu trong sổ kế toán, Biên bản xác nhận của cơ quan tài chính, Kho bạc, phân bổ vốn Ngân hàng của quỹ thực nhận; 
b) Kiểm tra các chi tiết hoàn biên lai thanh toán ngân sách, biên bản kiểm tra của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết quả để xác định số tiền của quỹ nộp giảm số tiền thanh toán số tiền thanh toán đến và đề cập đến báo cáo về đơn vị để phát hiện các trường hợp khác của báo cáo sai sự thật ; 
Số liệu này là số lợi nhuận nộp ngân sách, không bao gồm việc thanh toán hạn ngạch của các đơn vị hoàn thành. 
5. Kiểm tra kinh phí đề nghị quyết toán 
a) Đối với sự nghiệp chi phí:  
– Đối chiếu của chương trình quyết toán kinh phí báo cáo với dữ liệu từ Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước với các con số, các cơ quan thường trực quản lý chương trình về cách giải quyết của từng quỹ: vốn trung ương, vốn địa phương, vốn khác, các nhà tài trợ vốn; 
– Đối chiếu các khoản chi dưới mục lục ngân sách với dự toán đã được phê duyệt, quá chi trường hợp để đề nghị các đơn vị giải thích rõ nguyên nhân và cơ quan chức năng quyết định để xử lý theo quy định; 
– Kiểm tra các chi tiết của chứng từ chi phí quyền khán giả, nội dung, định mức, tiêu chuẩn và thủ tục theo quy định của Chương trình và các quy định pháp luật của Nhà nước; 
– Trường hợp đơn vị quản lý chương trình trực tiếp mua hàng, sau đó bằng hiện vật để sử dụng các đơn vị KTV cần kiểm tra: hồ sơ mời thầu; hoá đơn bán hàng; tiếp nhận, cửa sổ kho, sổ chi tiết vật liệu, công cụ và hàng hoá; số đa cấp cho các đối tượng sử dụng; ngoài nhà kho; 
– Kiểm tra việc ghi thu, chi các khoản hoàn thuế của ODA, viện trợ nước ngoài …; 
– So với các nhà cung cấp: Qua kiểm toán hồ sơ, tài liệu, chứng từ, nếu cần thiết, và điều kiện cho phép, kỹ thuật viên có thể lấy mẫu một số hóa đơn, hợp đồng để so sánh với người bán về loại chủng tộc, đặc điểm kỹ thuật, số lượng, chất lượng và giá cả để xác minh tính xác thực của việc mua;
– Điều tra, đối tượng phỏng vấn được nhận hỗ trợ tài chính, hàng hóa từ chương trình về số lượng và chủng loại để phát hiện bất thường (nếu điều kiện cho phép). Ngoài việc điều tra, phỏng vấn cho thư pháp bằng chứng bổ sung kể từ khi nhận thực tế của các đối tượng được nhận hỗ trợ tài chính, hàng hóa từ các chương trình, để điều tra, phỏng vấn thêm phù hợp của sự giúp đỡ hỗ trợ cho các đối tượng. Các cuộc phỏng vấn phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên liên quan được phỏng vấn, điều tra; 
– Hàng tồn kho thực tế để quản lý nguồn cung cấp nhà kho, KTV lấy mẫu kiểm tra thực tế để xác định số lượng hàng hoá mua vào với đúng chủng loại và thông số kỹ thuật, giá quy định thì không. 
b) Đối với xây dựng chi phí đầu tư nội dung:
– Thực hiện theo các nội dung và thủ tục để được hướng dẫn kiểm toán trong các dự án đầu tư quy trình kiểm toán xây dựng của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Trong trường hợp một tác phẩm được sử dụng tích hợp từ nhiều nguồn khác nhau của chương trình khác nhau số lượng không xác định các chương trình được kiểm toán trả cho các hạng mục công việc, kiểm toán viên phải tiến hành các thủ tục kiểm toán toàn bộ giá trị khối lượng công trình hoàn thành; 
– Dựa trên kết quả kiểm toán của khối lượng công việc hoàn thành, KTV xác định hành vi vi phạm và đưa ra khuyến nghị cho phù hợp: Đối với trường hợp đã nộp, nên đề xuất việc rút đóng góp ngân sách nhà nước, khấu trừ khi phê duyệt quyết toán công trình khi giới thiệu giá trị quyết toán kinh phí giảm của chương trình; Trường hợp chưa thanh toán, đề nghị khấu trừ thanh toán.
c) Đối với chi phí kinh doanh nội dung và chi phí vốn cho các dự án sử dụng nguồn vốn ưu đãi tín dụng:  
Ngoài việc kiểm tra với nội dung quy định tại điểm (a) và (b) điểm 5 điều này, thực hiện kiểm tra theo những điều sau đây:  
– kiểm tra hồ sơ tín dụng: theo các nội dung của quá trình kiểm toán và tổ chức tài chính – ngân hàng; 
– Kiểm tra chi tiết hồ sơ, sổ sách kế toán, đối chiếu với số liệu báo cáo để đánh giá sự phù hợp của số liệu báo cáo; 
– Kiểm tra các chi tiết của tài liệu vay với quyền khán giả, nội dung, định mức, lãi suất, tiêu chuẩn và thủ tục theo quy định của chương trình. 
– Kiểm tra tiến độ giải ngân, số tiền trả nợ, cho vay quay vòng có thể được quản lý và thực hiện quy định không.
6. Kiểm tra các nguồn vốn có thể được chuyển sang năm sau  
a) Kiểm tra việc xác định các nguồn kinh phí chuyển giao vào năm sau trên cơ sở kinh phí được sử dụng, các quỹ giải quyết, các quỹ nộp (giảm khác) để xác định chuyển tiền vào năm sau; 
b) hoà số dư trên báo cáo với quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, nhà nước quy định cho phép số dư chuyển sang năm sau; 
c) Các tài liệu kiểm tra chi tiết, sổ kế toán xem xét việc xác định và chuyển số dư chưa quy định. 
Mục 2. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN THI VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH  
Điều 19. Căn cứ kiểm toán 
1. Các chỉ tiêu định lượng trong từng nội dung của chương trình được quy định trong Quyết định phê duyệt chương trình; 
2. Thống kê dữ liệu, báo cáo cuối cùng của các cơ quan giám sát, quản lý và thực hiện chương trình; 
3. Việc đánh giá của một tổ chức tư vấn độc lập trong và ngoài nước liên quan đến Chương trình; 
4. Các báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện chương trình. 
Điều 20. Nội dung và thủ tục kiểm toán  
1. Kiểm tra các thiết lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu (hoặc giai đoạn quy hoạch, kế hoạch năm) chương trình. 
2. Phân tích, đánh giá, xác định và phân loại các mục tiêu chương trình: Mục tiêu có thể định lượng được, không thể được định lượng; mục tiêu chung hoặc bàn phản lưới nhà của các thành phần dự án để hướng dẫn quá trình thu thập các bằng chứng cần thiết để phục vụ công tác đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu chương trình. 
3. Xây dựng các hình thức theo các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp; yêu cầu cơ quan quản lý và thực hiện chương trình tích hợp, cung cấp tài liệu, dữ liệu và báo cáo đánh giá về kết quả đạt được để phục vụ cho việc đánh giá các mục tiêu đặt ra bởi các kiểm toán tại chỗ thời gian. 
4. Đối với các chỉ số không thể được định lượng, các kỹ thuật viên có thể thực hiện việc điều tra, phỏng vấn các đối tượng thực tế có liên quan, căn cứ vào báo cáo của các cơ quan tham gia trong chương trình để làm căn cứ đánh giá. 
5. Kiểm tra và xem xét các dữ liệu được cung cấp bởi các đơn vị có thể được tổng hợp theo một quy trình hợp lý, đảm bảo đáng tin cậy, căn cứ không quân, khi cần thiết để tiến hành thử nghiệm để đánh giá các quá trình hệ thống kiểm soát nội bộ của tổng hợp các dữ liệu để xem xét độ tin cậy của dữ liệu trước khi đánh giá; 
6. dữ liệu nghiên cứu KTV sử dụng kỹ thuật phân tích, so sánh tỷ lệ kế hoạch, so sánh xu hướng để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đến thời điểm kiểm toán và đưa ra cho biết chương trình đã đạt được những mục tiêu đề ra hay không (đối với công việc kiểm toán của chương trình cơ bản dở dang) . 
Mục 3. KIỂM TOÁN TUÂN THỦ LUẬT, CHÍNH SÁCH CHẾ ĐỘ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH  
Điều 21. Căn cứ kiểm toán 
1. Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, chiếm Luật, chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn; 
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đối với các chương trình sử dụng vốn ODA); 
3. Các hướng dẫn xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách; 
4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chương trình; 
5. Các quyết định phân bổ ngân sách, phân bổ ngân sách của các cơ quan có thẩm quyền; 
6. Các văn bản quy định định mức chi phí có liên quan; 
7. Chế độ kế toán đầu tư, sự nghiệp Chế độ kế toán hành chính và các văn bản theo quy định của chương trình kế toán; 
8. Các thỏa thuận và cam kết với các nhà tài trợ (nếu có). 
Điều 22. Kiểm toán công tác quản lý và chỉ đạo thực hiện chương trình 
Tùy theo phân cấp của Trung ương và địa phương, đối với mỗi cấp độ, kiểm toán viên thực hiện kiểm toán trong một số nội dung chủ yếu sau đây:  
1. việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo và thành viên của Ban Chỉ đạo. 
2. Việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của các thành viên của Ban chỉ đạo. 
3. Phối hợp của các thành viên Ban chỉ đạo. 
4. Vấn đề chế độ chính sách, hướng dẫn, phổ biến chính sách của chế độ chương trình. 
5. Việc tổ chức chương trình là để tích hợp đầu tư trên địa bàn tỉnh. 
6. Việc thực hiện dân chủ công khai tổ chức trong việc thực hiện chương trình. 
7. Việc kiểm tra, kiểm soát; Rà soát, đánh giá thực hiện chương trình. 
8. Phương thức thực hiện Báo cáo Chương trình quy định, vv  
9. Xây dựng và phê duyệt Đề án (nếu có). 
Điều 23. Nội dung và thủ tục kiểm toán xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách trong cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo ngân sách 
1. Tại cơ quan Trung ương: Thực hiện kiểm toán tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, chương trình thường trực về lĩnh Bộ, cơ quan trung ương thông qua việc rà soát các nội dung:  
a) cơ quan lập dự toán, phân bổ ngân sách theo đúng trình tự, hình thức và mức quy định thực hiện; 
b) Việc thành lập căn cứ, đúng nội dung, khán giả, định mức quy định? 
c) Việc phân bổ vốn là rõ ràng, minh bạch, trung thực và kịp thời? 
d) ước tính Cơ quan giao và dự toán ngân sách điều chỉnh đã không được uỷ quyền đúng cách. 
2. Tại địa phương: Thực hiện kiểm toán tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan thường trực trong chương trình địa phương: KTV kiểm tra chi tiết hồ sơ và các tài liệu, thu thập chứng cứ liên kết liên quan đến việc thành lập và phân bổ dự toán ngân sách, đối chiếu hợp với quy định của Luật về cơ chế ngân sách và quản lý nhà nước quy định cho từng chương trình để đánh giá như sau:  
a) cơ quan chịu trách nhiệm soạn thảo kế toán, phân bổ ngân sách theo đúng trình tự, các hình thức theo quy định; 
b) Việc xây dựng và phân bổ ngân sách với thực tế, kịp thời, công bằng, căn cứ, đúng nội dung, khán giả và không phải là giới hạn quy định; 
c) Việc phân bổ dữ liệu có rõ ràng, minh bạch và phù hợp với kinh phí được cấp trên không giao hàng; 
d) ước tính Cơ quan giao và dự toán ngân sách được điều chỉnh có không đúng thẩm quyền không cực; 
e) Đánh giá việc lồng ghép với các chương trình khác khi thực hiện các mục tiêu của Chương trình. 
Điều 24. Nội dung và kiểm toán thủ tục của ngân sách điều hành  
1. Các tổ chức tài chính, kho bạc, ngân hàng 
a) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về việc phân bổ và thanh toán: biên bản kiểm tra lấy mẫu giải ngân một số tài khoản để đánh giá việc tuân thủ các thủ tục giải ngân và thanh toán theo quy định; tuân thủ các quy định về kỷ lục thời gian xử lý trong các tổ chức tài chính; trường hợp của quá trình giải ngân chậm chạp trong việc xác định nguyên nhân và đánh giá tác động và hậu quả của trì hoãn giải ngân; 
b) Việc chấp hành các quy định về công tác quản lý và ghi thu, chi của thu nhập lãi vào ngân hàng, tài trợ, hoàn vốn ODA. 
2. Trong các cơ quan trực tiếp thực hiện chương trình: Thực hiện biên bản kiểm tra chi tiết và các văn bản, kết hợp với phỏng vấn khảo sát, so với các đơn vị có liên quan để thu thập các bằng chứng đánh giá như sau: 
a) giải ngân; 
b) Việc quản lý và sử dụng các quỹ; 
c)) Việc sử dụng vốn (với đúng mục đích, nội dung, khán giả); 
d) Việc chấp hành các định mức chi tiêu, mức hỗ trợ; 
e) Tuân thủ các quy định về quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản; 
e) Việc chấp hành chính sách thuế hiện hành của nhà nước. 
Điều 25. Nội dung và kiểm toán thủ tục quyết toán ngân sách 
Thực hiện các văn bản kiểm tra, báo cáo của các đơn vị giải quyết cung cấp để thu thập các chứng cứ, đối chiếu với các quy định của Nhà nước để đánh giá việc tuân thủ các nội dung sau:  
quyết định 1. Thời gian chiếm; 
2. Rà soát việc giải quyết; 
3. Chế độ báo cáo; 
4. Việc kiểm tra và phê duyệt quyết toán; 
5. Xử lý kết dư ngân sách. 
Điều 26. Nội dung và thủ tục kiểm toán việc chấp hành các cam kết với nhà tài trợ  
Trong trường hợp chương trình được tài trợ bởi viện trợ nước ngoài có của nó cam kết riêng, quá trình kiểm toán nên làm theo các nhiệm vụ sau đây:  
1. nghiên cứu thỏa thuận ký kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ, văn bản thỏa thuận giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và các nhà tài trợ. 
2. Rà soát các điều khoản thỏa thuận so với thực hiện thực tế tại đơn vị để đánh giá thích hợp. 
3. Việc thu thập bằng chứng kiểm toán có thể được kết hợp khi mà chi phí kiểm toán được tài trợ bởi chương trình theo thủ tục quy định. 
Điều 27. Điều hành dự án chế độ quản lý đầu tư xây dựng 
Thực hiện theo quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 
Điều 28. Thủ tục và nội dung kiểm toán việc chấp hành Luật Kế toán  
Thực hiện kiểm tra hồ sơ chi tiết, tài liệu, sổ kế toán và báo cáo tài chính để đánh giá:  
1. Tổ chức bộ máy kế toán. 
2. Chứng từ kế toán. 
3. Sổ kế toán, tài khoản kế toán. 
4. Kế toán. 
5. Để thực hiện các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính. 
6. Tuân thủ các quy tắc khi báo cáo: Các đối chiếu công nợ, đối chiếu dữ liệu với phân bổ ngân sách cơ quan và cho vay. 
Phần nền kinh tế 4. KIỂM TOÁN, CÓ HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ  
Điều 29. Căn cứ kiểm toán 
1. Mục tiêu của Chiến lược quốc gia, ngành, địa phương. 
2. Các tiêu chuẩn, quy định và chuẩn mực mà cơ quan Nhà nước ban hành, công bố, hoặc dựa vào các dự án tương tự. 
3. Các chỉ tiêu định lượng trong từng nội dung của chương trình được quy định trong Quyết định phê duyệt chương trình. 
4. Thống kê số liệu, báo cáo cuối cùng của các cơ quan giám sát, quản lý và thực hiện chương trình. 
5. Việc đánh giá của các cơ quan tư vấn độc lập trong và ngoài nước liên quan đến chương trình. 
6. Các báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện chương trình. 
Điều 30. Nội dung và thủ tục kiểm toán kinh tế 
1. Căn cứ vào việc kiểm toán kết quả tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí và đầu tư các dự án xây dựng kiểm toán (nếu có) để đánh giá các khoản tiết kiệm việc sử dụng các nguồn lực tài chính của chương trình. 
2. Đánh giá các biện pháp tiết kiệm được lựa chọn (bao gồm cả chi phí đầu tư và chi phí vận hành). 
3. Xem xét sự cần thiết của nhu cầu đầu tư: tính hợp lệ của các chỉ số khảo sát, khả năng tương thích với quy hoạch của ngành công nghiệp địa phương và tính hợp lý của quy mô và địa điểm đầu tư. 
4. Sự phù hợp với phong tục tập quán của người dân địa phương. 
Điều 31. Nội dung và thủ tục kiểm toán tiềm năng 
giá tính hợp lệ của hồ sơ quản lý, điều hành và thực hiện các kết quả chương trình so với nội dung, mục tiêu này. Tùy thuộc vào chương trình, kiểm toán được thực hiện ở một số nội dung chủ yếu sau:  
1. Bộ máy quản lý có thể đáp ứng công tác quản lý, điều hành của chương trình? Phân công trách nhiệm, phối hợp giữa các thành viên của các nhà điều hành để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với nhiệm vụ chức năng được giao? 
2. Các tính đầy đủ và tính khả thi của hệ thống quản lý tài liệu của chương trình, những bất cập của hệ thống ứng dụng văn bản đó trong thực tế. 
3. Đánh giá tính khả thi của dự án, các yếu tố để đảm bảo hoạt động của chương trình, phù hợp với xu thế phát triển, phù hợp với thực tế …;
4. Tiến độ thực hiện của việc thực hiện Chương trình. 
5. đáp ứng yêu cầu nguồn lực tài chính (phân bổ vốn phải kịp thời và đầy đủ?); việc sử dụng các nguồn lực tài chính để đảm bảo các mục tiêu chính xác. 
6. Kết quả của việc thực hiện chương trình. 
7. Các chương trình đồng bộ hóa với các chương trình, dự án khác; 
Điều 32. Nội dung và thủ tục kiểm toán hiệu quả  
1. Căn cứ vào việc kiểm toán kết quả tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng các quỹ; 
2. Nhìn vào dữ liệu, chứng cứ thu thập, phân loại, tính toán các chỉ số, đưa ra những lập luận, phân tích, đánh giá hiệu quả, tiêu chuẩn kinh tế xã hội khác nhau cho từng chương trình, cụ thể:
a) Bảo đảm các điều kiện và môi trường làm việc, các chỉ số về việc làm, mức thu nhập; ảnh hưởng về văn hóa, giáo dục, y tế …; 
b) Tác động, ảnh hưởng của chương trình về các vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến công trình di tích lịch sử, văn hóa …; 
c) Tác động tạo ra một sự thay đổi, chuyển biến tích cực trong nhận thức của người dân …; 
d) Để đóng góp vào sự phát triển của không đồng đều, chính sách dân tộc miền núi, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa phương …  
Chương IV  
DRAWING, BÁO CÁO KIỂM TOÁN phát hành và kiểm tra hiệu suất NGHỊ KIỂM TOÁN  
Điều 33. Lập và phát hành báo cáo kiểm toán
1. Trình tự, thủ tục thực hiện bước lên và gửi báo cáo kiểm toán NTP thực hiện theo quy định tại Chương IV của quá trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước ban hành theo Quyết định số 04/2007 / QĐ-SAV ngày 02/8/2007 của Kiểm toán Nhà nước chung. 
Báo cáo 2. Kiểm toán trong bối cảnh NTP mẫu quy định tại Hệ thống các hình thức hồ sơ của Tổng Kiểm toán Nhà nước, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:  
a) Tổng quan về tình hình kiểm toán: mục tiêu, kế toán kiểm soát nội dung; phạm vi và đối tượng của kiểm toán; cơ sở kiểm toán; đơn vị hoặc bộ phận được kiểm toán; thời gian và địa điểm của cuộc kiểm toán;
b) Tóm tắt các kiểm toán: Tóm tắt kết quả kiểm toán; phân tích nguyên nhân của kết quả hoạt động so với độ lệch chuẩn (các kết quả kiểm toán); đánh giá những hậu quả của (định lượng) do sự cố gây ra bởi các tiêu chuẩn; việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán và quản lý vốn, quỹ, tài sản nhà nước và các nguồn lực khác (nhân lực và vật chất); đánh giá công tác quản lý kinh tế, hiệu quả và hiệu quả, sử dụng vốn, quỹ, tài sản nhà nước và các nguồn lực khác (nhân lực và vật chất); 
c) Kiến nghị kiểm toán. 
Điều 34. Kiểm tra kiến nghị kiểm toán hoạt động  
theo Luật Kiểm toán Nhà nước; Quy trình kiểm toán của kiểm toán kiến nghị kiểm toán và kiểm tra thủ tục Nhà nước thực hiện của Kiểm toán Nhà nước ./.

APPENDIX
SOME MISTAKES AND FRAUD COMMON
(Issued together with Decision No. 01/2013 / QD-SAV 29 May 03 2013 General State Auditor)
I. AUDIT OF FUNDS AND SETTLEMENT PERIODS CHARGES
1.1. Audit agencies synthesis
1.1.1. Audit at the Ministry of Finance
– General reporting false arithmetic.
– Data reported deviation from the number of the Central State Treasury, banks, reported by the provinces.
– Unrealized record revenues and expenditures adequate aid and support of organizations and individuals.
– Total absence of adequate other sources.
1.1.2. Audit at the Central State Treasury
– Synthesis report arithmetic wrong.
– Data reporting deviations from the treasury of the province.
– Collect, track confuse the sources, the program.
– Accounting transfer resources without sufficient grounds, the competent authorities have not been allowed under regulations.
1.1.3. Audit in financial institutions
– Synthesis report arithmetic wrong.
– Data reporting deviations from the State Treasury, banks, units directly used.
– Unrealized record revenues and expenditures adequate aid and support of organizations and individuals.
– Synthesis of insufficient funds, the exchange rate applied at the wrong time wrong misleading data.
– The funds are classified as false.
– Capital levels have targeted central budget for the program has not granted all to the Treasury, for other projects.
– The central budget surplus from the budget targeted allocation for the program was improper handling.
1.1.4. Audit at provincial state treasury
– Synthesis report arithmetic wrong.
– Data reporting deviations from the financial departments and units directly used.
– Collect, track confuse resources, programs and targets.
– Working capital payment allocation and lack of procedures, records prescribed.
– Amounts paid accounting unit complete aggregate limit but wrong in filing returns budget targets.
– Accounting transfer resources without sufficient grounds, to allow the competent authorities according to regulations.
1.1.5. Audit at the Department of Planning and Investment
– Allocation of capital plans for the implementation of the program unit has not expired is the central capital.
– Allocation of the contents, the wrong object, false norms prescribed by the program.
– Do not allocate sufficient local counterpart funds as stipulated by the program.
– Allocate funds for projects not enough funds to complete the project implementation.
– Adjust the capital plan is not timely.
1.2. Audit in the units of capital
1.2.1. Audited balance carry-forwards
– Report incorrect arithmetic.
– Never allow the text matches the source transferred to competent authorities.
– No matches settlement reports of the previous year.
– Confusion between the funding of programs and various programs.
1.2.2. Audit assigned estimates
– Report incorrect arithmetic.
– No match allocation decisions and the decision to adjust the capital program.
– Confusion between the funding of programs and various programs.
– Capital levels have targeted central budget for the program has not been allocated to the units used.
1.2.3. Audit costs actually received
– Report incorrect arithmetic.
– Classification of confusion between the program and the funding of various programs.
– Confusion about the accounting year.
– Data is skewed compared to the number of treasury.
– The data synthesis unit excluding already paid the complete quota.
1.2.4. Check funds remitted another reduction
– Report incorrect arithmetic.
– Classification of confusion between the program and the funding of various programs.
– Unit complete aggregate limit the number filed in this criterion (not paid on account of budget).
– Not enough sum payable under the provisions: the use of all accounts and other accounts are not allowed to transfer the following year according to regulations.
– No synthetic enough to cancel the limit prescribed.
1.2.5. Check funding proposed for the settlement
a. For the content, project expenditures career
– Report incorrect arithmetic.
– Classification of confusion between the program and the funding of various programs.
– Details of the program the wrong object.
– Expenses wrong program content.
– Expenses wrong norms and ratios.
– Finalization of the wrong unit.
– Expenditures exceeded the assigned estimates.
– The finalization of detailed fact incorrect, the actual amount allocated to individuals, the beneficiaries.
– Finalization of the actual goods purchased wrong types, specifications and prices.
– Finalization of insufficient documentation, records prescribed.
– Accounting for the settlement in both the advance payment.
– Not enough accounting records revenues and expenditures of the aid, ODA prescribed.
b. For programs with preferential credit projects
– Report incorrect arithmetic.
– Loans wrong audience, content, norms and standards prescribed.
– Loans insufficient prescribed procedures.
– No disbursement schedule.
– Reimbursement for revolving loans managed and implementation of regulations.
– The borrowing of capital for wrong purposes.
– The difference between the number of reports than the actual number of people to borrow.
c. For the program of investment in construction
– Investment wrong contents and objectives of the program.
– Finalization of the volume control, improper actual construction.
– Calculate the volume of false than designing and completion drawings.
– sperm volume of construction of the facility (usually occurs in the intersection).
– Finalization of the cost of other works.
– Finalization lack prescribed procedures.
– Finalization of the volume must be lifted by the fault of the contractor.
– Finalization not excluding products and supplies recovered.
– Finalization of the volume generated by the fault of the contractor the lack of bids has been shown in the tender invitation documents and design documents.
– The winning bid for an invalid.
– Applying the wrong price or unit price bid works.
– Apply false transport coefficients, coefficient adjustment.
– Materials put into the wrong kind of regulation.
– Miscalculation material volume is calculated by the price difference misapplied norms.
– Applying the wrong time specified calculation of price differences.
– Miscalculation prescribed norms.
– Calculate surcharge on the value of construction put in installation equipment.
– Miscalculation arithmetic on the value of settlement.
– Equipment does not guarantee the technical features, quality and origin of the request.
– Number of equipment, spare parts incomplete as stipulated in the contract.
– Apply false exchange rates for imported equipment.
– Lack of payment procedures and documents are invalid or incorrectly paid regimes: Cost warehousing, inspection of goods at the port, shipping charges, maintenance costs, equipment maintenance …
– Allocation transport costs, storage, maintenance of equipment on the fixed assets improperly.
– Payment of content not included in the contract.
– Survey volume miscalculation, as volume control.
– Other expenses calculated in a Unit of misapplication rate percentage rule, determine the basis for calculation is not correct, use false or confused between the cost of construction and equipment, is other basis.
– Expenses not have regulations on norms like: No cost estimate or estimates are not approved by competent authorities.
– Expenses for compensation and site clearance incorrect volume practice, compensation skewed land area, wrong unit prices, compensation is not paid in full to the hands of people who receive compensation payments for public land, misidentified housing, soils, …
– The vouchers cost invalid, the settlement reached contract value signed.
– Finalization of identical expenses.
– Applying wrong tariff; payments to contractors contractor tax but no tax invoice.
– Finalization of the insurance money, but the actual work is not purchased.
– Get insurance compensation works but does not reduce the cost of works.
– Confusion between the capital settlement with the volume of construction completed.
– etc.
1.2.6. Check the source of funds may be carried forward to the following year
– Report incorrect arithmetic.
– Synthesis of the program the wrong sources.
– Switch the source to the next year is not the competent authority for approval.
– Go to the next year is not correct source with the source content may be carried forward as prescribed.
II. AUDIT OF THE IMPLEMENTATION OF THE CONTENT AND OBJECTIVES OF THE PROGRAM
– Failing to achieve program objectives outlined.
– Do not perform the full range of content, the project component of the program.
– Synthesis Report of the Units on the performance criteria are groundless, false than reality.
– etc.
III. AUDIT OF COMPLIANCE WITH LAWS, POLICY REGIME OF STATE AND REGULATIONS RELATING TO THE PROGRAM
2.1 The elaboration and allocation of budget estimates
– To estimate incorrectly prescribed form.
– Allocate no detailed cost estimates for each source of capital for each project.
– Allocate budget improper distribution criteria, does not guarantee fairness.
– Allocate not close to reality but not timely adjustments.
– Allocate incorrect norms, reciprocal capital ratio.
– Allocation slower than the time specified.
– Allocation of funding does not match the superior delivery of value and capital structure.
– Allocation of the contents and objectives of the program.
2.2. The Executive Budget
– Pay no assurance procedures and records as prescribed.
– Pay no guarantee provisions on processing time records as prescribed.
– Payment delays prescribed.
– No record of revenues and expenditures in time grants, tax rebates prescribed.
– interest income is not processed promptly prescribed.
– Use of capital for wrong purposes, content, audience.
– Myth of cost norms, the level of support.
– Violation of regulations on management, procurement, use of assets.
– Approving ultra vires.
– Executive improper about the settlement period.
– Executive improper about settlement adjustment.
– Executive improper regulations on reporting regime.
– Do not carry out the inspection and approval of the settlement as prescribed.
– Handling the budget remainder of regulations.
2.3. Auditing the observance of commitments with sponsors
– Executive insufficient commitments with sponsors.
– Using the wrong capital than commitments.
– The use and exploitation of the project after the investment are not good.
– Failing to maintain the toll to maintain the operation.
– Failure to ensure adequate procedures prescribed.
– etc.
2.4. Audit Executive investment management mode of construction
2.4.1. Formulation, appraisal and approval of investment projects
– formulation, evaluation and approval of projects not correct the order, authority and time.
– The contents of investment projects incomplete sketchy prescribed.
– The plan for the investigation documents clearance, relocation, capital investment … incomplete.
– The consultancy work does not have regulations on the cost but not set, browsing estimates or up, browse with high unit prices.
– The project is not consistent with the planning sector, region.
– Determine the total investment is incorrect and not enough grounds.
2.4.2. Implementation of investment projects
– Profile incomplete survey, insufficient grounds to design.
– Contents profile technical design and construction design incomplete as prescribed, deviations in scale, technology, capacity and level of works, capital, land use … than decision investment.
– The estimates: Total cost estimates exceed the total investment, detailed cost estimates exceed the total budget; applying false norms, unit prices, valuation for the job no price regulations unjustifiably.
– Clearance: Formulation, approval and implementation of compensation plans of regulations; Profile incomplete compensation, etc.
– Public procurement: Bidding documents are not complete, clear and detailed; approves the application and bidding plans ultra vires, inadequate number of participating bidders minimum, do not abide by the regulations of the time; bid opening is not sufficient component; Bid evaluation is not fair, lack of infrastructure; etc.
– construction contract is not tight, full and regulations.
– Volume incurred no design, estimating additional approval or amendment.
– Execution of the approved design wrong.
– Failure to comply with regulations on construction supervision, monitoring copyright of design consultants.
– acceptance dossier incomplete: Lack of test records separately, the resulting document materials testing, concrete, structural, etc.
– Diary of recording incomplete movements arise and incidents in the construction process …
2.4.3. The acceptance, settlement, work is put into exploitation and use.
– Profile overall test incomplete.
– Profile incomplete construction completion, not true to fact.
– Reports on settlement of investment capital projects completed have not established or set of regulations.
2.5. Auditing the observance of the Accounting Law
– Do not open full accounting books, open book specimens; not fully comply with the regulations on accounting books.
– Prepare voucher specimens; do not store the full documents, accounting records.
– Accounting improperly prescribed regime.
– Report was erroneous.
– Non-performing debt comparison, compare data with agency funding allocations and loans when reporting.
IV. CALCULATION OF ECONOMIC audit, EFFECTIVE, EFFICIENT
4.1. Economic audit
4.1.1. Sub-business
– management mechanism still many loopholes.
– When implementing the program are not paying attention to the economy, save.
– The solution chosen is not the solution most cost savings in terms of both investment costs and operating costs when put into use.
– Investment demand is not really necessary.
– Scale of investment, investment location unreasonable.
– The investment is not suitable for usages and customs of the locals do not.
4.1.2. Elaboration and approval of projects
– investments not consistent with the plans of branches and localities.
– Never look at all the options for the optimal choice.
– Selection of investment locations irrational, subjective discretion not to mention the relevant factors.
– Technology selection criteria not compare the cost – effectiveness; not ensure uniformity, does not specify the criteria, characteristics and technical and economic parameters of the device.
– Calculation not consider the actual conditions on existing infrastructure.
4.1.3. Design and cost estimates
– Designed as insufficient information on investment needs, not based on demand.
– The design inappropriate, unreasonable layout.
– Design is incomplete, leading to large volumes have incurred additional subcontract slow progress and cost overruns.
– Design of technical equipment and design building with no coordination.
– Designing the needs of the users, the solution is too costly: Corridor and way of connecting too broad an unnecessary, furnished a luxury, equipment technical operations too costly for the not only the initial cost but also the cost of routine maintenance, this maintenance operation in the course of the next, and so on.
– Cost estimates are not accurate because the information is incomplete, lack of careful calculation or intention estimating low to project easily approved and when construction will recommend approval of additional funds to complete city; conversely, a high estimation to the funds procurement of expensive equipment.
– The estimates were cut an unfounded during the appraisal and approval, later added back to browsing.
– Estimated costs arising volume is up late, even when construction is complete category, so there is no effect on the management of costs.
4.1.4. Contractor selection
– no open bidding only limited bidding or appointment of contractors
– Description Package incomplete, obviously not lead to understanding alike to lead to disputes occur when performing the contract.
– Investors and contractors collude should have information to contractors on a job share certain volume of bid packages will be delivered supplements. Contractors know the information will give the unit prices dramatically higher for those jobs, reduce the unit price of the work remaining to win the bid, when payment will benefit greatly in the additional allocation, leading to spending works cost increases.
– Collusion: A contractor bought all bidding documents; contractors to compromise with each other to a contractor that won the bid and benefit sharing among bidders together (usually in limited tendering), etc.
– Evaluation inaccurate approved bidding package prices too high.
– Considering the lack of a fair bidding, not according to the criteria already approved by competent authorities.
– Criteria evaluation of tenders unreasonable, thereby enabling contractors have little power, and experience can still participate in the bidding and winning or can offer evaluation criteria estate benefit for qualified contractors.
4.1.5. Contract and contract performance
– The contractual terms are not tight.
– Price on contracts not based on the winning bid price
– The contract is not timely adjustments to change the design, so do not get an overview on the development costs, cost overruns are not detected in time. In such cases, usually the price of the costs incurred, additional price is usually higher than the original contract (the construction management is often the excuse is not constructed the same time).
4.1.6. Construction management
– Progress was prolonged due to subjective and objective.
– Do not possible should not supervise timely detection of defective items technique, using poor quality materials; technical equipment incorrect parameters agreed … lead to damaged buildings.
– Upon acceptance of items found defective but firmly request the construction unit immediately overcome.
– The process delay a request for correction of defects can be caused by using unit after receiving delivery of the works was not informed promptly and fully to ban Construction and the deficiencies that led to the recipient contractors may excuse expires the warranty period, will be costly to fix.
4.1.7. Conditions, the capacity of individual organizations
– organizations and individuals involved in construction activities have no financial capacity, technical expertise.
– Organizations and individuals not properly function, industry, does not have enough confidence and experience …
4.2. Audit program effectiveness
– The statistics of the unit incorrectly.
– The completed investment projects can not operate, or not use lead to wasteful investment.
– Tác động của dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến các công trình di tích lịch sử và văn hóa. 
– vv  
4.3. Chương trình kiểm toán hiệu quả  
– Hiệu lực của bộ máy quản lý và quản lý điều hành cũng khâu ít chặt chẽ. 
– Dự án này là không khả thi. 
– Các yếu tố đảm bảo các nhà điều hành là không phù hợp với xu thế phát triển và thực tế. 
– Thực hiện các chương trình không đáp ứng được kế hoạch. 
– Kết quả của chương trình đã đạt được mục tiêu của mình. 
– Không đồng bộ với các chương trình, dự án khác. 
– Tác động của chương trình cho hiện tại và tương lai là không cao. 

Văn bản liên quan đến Quyết định 01/2013/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Quyết định 02/2012/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu Quốc gia do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Quyết định 03/2013/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Quyết định 02/2009/QĐ-KTNN sửa đổi Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Quyết định 02/2008/QĐ-KTNN về quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành

Bài viết khác

Comments are closed.