dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.400.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: thang@lasun.com.vn (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 1400/QĐ-UBND 2017 mới nhất về việc phê duyệt Đề án Đổi mới phát triển hợp tác xã tổ hợp tác An Giang

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Quyết định 1400/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án Đổi mới phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020

Số hiệu: 1400/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày ban hành: 09/05/2017 Ngày hiệu lực: 09/05/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ địa phương ngày 19 Tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã, 20 Tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của các đối tác;

Căn cứ Quyết định số 710/QĐ-BNN ngày 2014/10/04 KTHT của Bộ Nông nghiệp và Kế hoạch Phát triển nông thôn phê duyệt đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức của hợp tác kinh tế trong nông nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BNN ngày 2016/06/10 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các điều kiện và tiêu chí cho các đối tượng của sự phát triển hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho xã nông nghiệp hợp tác;

Căn cứ Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ và hỗ trợ tài chính, bồi dưỡng nguồn nhân lực của các hợp tác xã, thành lập các hợp tác xã hội mới, tổ chức lại các hoạt động hợp tác theo chương trình hỗ trợ giai đoạn hợp tác 2015-2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 77/TTr-NN & PTNT ngày 2017/04/28 về việc phê duyệt Đề án Phát triển hợp tác xã đổi mới và tổ hợp tác nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 An Giang.

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới và phát triển hợp tác xã và tổ hợp tác nông nghiệp trong giai đoạn An Giang 2017-2020 với các nội dung cụ thể sau:

1. Tên Đề án: Đề án đổi mới và phát triển hợp tác xã và tổ hợp tác nông nghiệp giai đoạn 2017-2020 tỉnh An Giang

2. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, An Giang

3. Thời gian: Năm 2017-2020

4. Nơi thực hiện: Tỉnh An Giang

dự án 5. Mục tiêu

a. Mục đich chung

đổi mới toàn diện, phát triển đa dạng, để nâng cao vai trò và hiệu quả của hợp tác xã và tổ hợp tác trong nông nghiệp. Đưa nền kinh tế hợp tác xã thoát khỏi sự yếu kém hiện hành; đủ năng lực nội bộ để phục vụ tốt hơn cả thành viên và đứng vững thời gian gần đây đã gia nhập thị trường trong quá trình hội nhập một cách độc lập.

b. mục tiêu chi tiết

– Hoàn thành việc sắp xếp, sáp nhập, hợp nhất, loại bỏ, giải thể các hợp tác xã yếu, hợp tác xã không hoạt động hoặc không hoạt động đúng Luật Hợp tác xã.

– Thành lập các hợp tác xã 4-6 mới / năm, 100% của hợp tác xã được chuyển đổi và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

– Có 25% số hợp tác xã tham gia liên kết với các doanh nghiệp để thực hiện lĩnh vực lớn, hoặc tiêu thụ gắn liền với sản xuất chuỗi giá trị khác.

– Công tác quản lý điều hành của hợp tác xã: 15% có trình độ đại học cao đẳng; 20% có trình độ tiểu học, cấp trung học.

– Đến năm 2020 29% hợp tác xã hoạt động và 37,5% hoạt động khá hợp tác xã.

– Đến năm 2020 hợp tác xã / Liên hiệp các hoạt động liên huyện quy mô hợp tác xã.

6. Nội dung, thực hiện giải pháp của Đề án:

Định hướng phát triển hợp tác xã kiểu mới kết hợp với chuỗi giá trị hiệu suất liên kết, phát triển bền vững dựa trên 05 chỗ: 1 / nguồn nhân lực, 2 / vốn, 3 / kỹ thuật, 4 / điều hành quản lý 5 / khuôn khổ pháp lý. Trong đó nhấn mạnh đến các yếu tố của sự phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng và thực hiện chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư; chính sách và tập trung cụ thể; đầu tư vào sự phát triển của hợp tác xã, nâng cao chất lượng tổ hợp tác. nhu cầu cụ thể làm cho nội dung tốt, các giải pháp sau:

a. Tăng cường quản lý nhà nước của hợp tác kinh tế

– quản lý nhà nước chỉ đạo và cấp tỉnh

Điều chỉnh và thành viên bổ sung và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Tiểu ban Tổ chức lại sản xuất Điều phối viên và đội thực hiện nhiệm vụ bổ sung của hợp tác phát triển kinh tế theo Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của tỉnh An Giang.

Sở Kế hoạch và Đầu tư để hoạt động như quản lý nhà nước kinh tế chung của hợp tác và triển khai kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác trong mọi lĩnh vực.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp.

– Chỉ đạo và quản lý nhà nước huyện

Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo xây dựng các nhiệm vụ phát triển huyện nông thôn mới hơn nữa hợp tác kinh tế, Phó Chủ tịch phụ trách hợp tác kinh tế cấp huyện. Cụ thể gán một số thành viên của Ban chỉ đạo thực hiện. Điều chỉnh quy chế làm việc bổ sung của Ban chỉ đạo cho phù hợp.

Phòng Kế hoạch tài chính quản lý nhà nước đầu mối hợp tác kinh tế lẫn nhau. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị trấn phòng kinh tế, phối hợp quản lý thành phố, tư vấn, hướng dẫn hoạt động hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Điều chỉnh và nhiệm vụ bổ sung Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới thực hiện nhiều nhiệm vụ hợp tác phát triển kinh tế trong nông nghiệp (như Điều phối viên Đội Hợp tác Phát triển Kinh tế cấp huyện), bởi Trưởng Công nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Trưởng ban Kinh tế) chủ yếu phụ trách.

– Tổ chức lại sản xuất Tiểu ban (cấp tỉnh) và người giúp việc, Điều phối viên Nhóm (tỉnh và huyện) xây dựng kế hoạch công tác hàng năm. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đánh giá kết quả, báo cáo quý, 6 tháng và năm. Hội nghị được tổ chức sơ kết, đánh giá bài học kinh nghiệm.

– Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia tư vấn về hợp tác kinh tế

Tổ chức các lớp đào tạo, hợp tác kinh tế bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ chủ chốt của các tổ chức ở mọi cấp độ, đặc biệt là ở cấp xã.

Tổ chức hội nghị triệt các chủ trương của Đảng; chính sách và pháp luật của nhà nước về hợp tác kinh tế, các đảng viên có liên quan.

Các kỹ lưỡng, cập nhật và phổ biến các quy định mới, các hướng dẫn thực hiện.

Đào tạo và huấn luyện các nhân viên tư vấn, nhân viên hỗ trợ, giảng viên, báo cáo viên về hợp tác kinh tế và hợp tác xã.

Tăng cường đội ngũ giảng viên, chuyên gia tư vấn hợp tác xã mà chương trình đào tạo của tỉnh năm ngoái từ dự án, về công tác đào tạo thêm tay khác và xây dựng năng lực cho lực lượng. Nhiệm vụ của những người tham gia được dạy đào tạo khóa học bồi dưỡng cho các hợp tác xã, tổ hợp tác và nông dân; tham mưu cho hợp tác về các vấn đề liên quan đến hoạt động của hợp tác xã; tham gia vào việc tuyên truyền về hợp tác kinh tế, liên kết sản xuất và tiêu thụ trong chuỗi giá trị, lĩnh vực lớn, xây dựng nông thôn mới ….

– Tổ chức các hội nghị và hội thảo; sơ kết, tổng kết đánh giá: Hội nghị thường niên tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện; học hỏi kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình; việc lập kế hoạch, thực hiện và đề xuất giải pháp cho giai đoạn sau.

b. hoạt động tư vấn, tăng cường sự phát triển của hợp tác xã, tổ hợp tác

– Vận động nhân dân về hợp tác kinh tế

Điều phối viên đội cấp tỉnh và cấp huyện phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về hợp tác kinh tế.

Các thông tin liên lạc được thực hiện bằng nhiều hình thức đa dạng thông qua kênh để nghe, thấy, nói, đọc, viết, internet … tuyên truyền nội dung gắn liền với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; tổ chức lại sản xuất theo mô hình hiệu quả, Fields mô hình lớn dọc theo chuỗi giá trị; chương trình của các ứng dụng phát triển công nghệ cao xuất nông nghiệp; …

loại xây dựng, cung cấp thông tin về hợp tác kinh tế trong cổng điện tử của tỉnh và huyện. Đẩy mạnh truyền thông về phát triển nông thôn, hợp tác kinh tế và xây dựng nông thôn mới trên internet.

– Hợp nhất các hợp tác xã hoạt động, tổ hợp tác có sẵn.

khảo sát tổ chức, rà soát hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác; đánh giá tình hình và xác định nhu cầu hợp tác.

Thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất, loại bỏ, giải thể các hợp tác xã yếu, hợp tác xã không hoạt động hoặc không hoạt động đúng pháp luật. Nhiệm vụ này được hoàn thành vào cuối năm 2017.

Xem lại các tổ hợp tác đang hoạt động, đánh giá nhu cầu hợp tác, thực hiện theo tinh thần hợp tác đúng Nghị định số 151/2007 / NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động làm việc theo nhóm hợp tác.

– Huy động nguồn lực để xây dựng mô hình trình diễn, loại mới của hợp tác xã.

Phát triển và thành lập các hợp tác xã để đủ điều kiện cho: 1 / hợp tác theo yêu cầu, 2 / quản lý điều hành nhân sự, 3 / Lựa chọn hoạt động hiệu quả và 4 / tài trợ Đảm bảo cho các hoạt động năng động.

Hợp tác xã kiểu mới để phát triển vì lợi ích của những người tham gia, hợp tác xã gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ trong chuỗi giá trị hoặc hợp tác liên kết ở mọi giai đoạn trong chuỗi giá trị liên quan đến việc sản xuất hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

Xây dựng mô hình hợp tác xã mới đặc biệt điểm trong lĩnh vực nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, ứng dụng công nghệ cao. Đối với mô hình lúa, địa điểm gắn liền với việc thực hiện các lĩnh vực mô hình tiêu chí lớn.

Huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức trong nước và quốc tế tham gia để thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã.

Tăng cường phối hợp giữa các ngành, các viện nghiên cứu, trường đại học, các chương trình ứng dụng hỗ trợ kinh doanh, chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy ngành công nghiệp, mở rộng và ứng dụng công nghệ cao cho hợp tác xã.

Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác, phối hợp với các tổ chức quốc tế, phát triển các hợp tác xã

Nghiên cứu hợp tác xã xây dựng, hiệp hợp tác xã có thể chỉ quy mô, quy mô hoạt động của huyện, tiến tới xây dựng hoạt động hợp tác công đoàn quy mô toàn tỉnh.

c. cán bộ quản lý công suất điều hành và các thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác.

– Bồi dưỡng các hợp tác xã đào tạo, tổ hợp tác: Đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và các thành viên của hợp tác xã, tổ hợp tác.

– Đào tạo về quản lý, điều hành và kiểm soát của hợp tác xã.

Tổ chức các khóa đào tạo Giám đốc điều hành, kiểm soát của hợp tác xã.

Các đối tượng được đào tạo và chuẩn bị sẵn sàng để tham gia vào việc quản lý hợp tác xã hoạt động. sự tham gia của cán bộ quản lý, tư vấn cho các hợp tác xã.

thời gian đào tạo khoảng 200 thông tin / khóa.

– Kinh nghiệm du lịch học: tổ chức các tour du lịch Hàng năm, các mô hình học tập kinh nghiệm, các dự án và hoạt động tốt nhất, hiệu quả ở cấp địa phương.

d. Đầu tư và phát triển, cơ chế, chính sách

– Chính sách về phát triển nguồn nhân lực

Đưa cán bộ quản lý, cán bộ kế thừa trong đào tạo cơ bản hợp tác, thường xuyên, bồi dưỡng nghiệp vụ lâu dài trong các cơ sở, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp …

ngân sách nhà nước để hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho các cán bộ quản lý và các thành viên của hợp tác xã chuyên ngành nhằm nâng cao năng lực điều hành để quản lý và cập nhật kiến ​​thức chuyên môn và chuyên nghiệp.

kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% cho các nhà quản lý và các thành viên của hợp tác xã được cử đi đào tạo, đào tạo nâng cao năng lực, chuyên nghiệp với chuyên ngành phù hợp.

Ngoài việc đào tạo các khóa học đào tạo do các tổ chức thực hiện hợp tác xã tổ chức đào tạo các khóa học đào tạo cho nông dân và cán bộ quản lý của hợp tác xã tự theo nhu cầu, đối tượng chính sách theo Quyết định số 62/2013 / QĐ-TTg về chính sách thực hiện lĩnh vực lớn.

Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ đưa nhân viên đủ điều kiện để làm việc trong hợp tác xã. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho các giám đốc điều hành tuyển dụng hợp tác.

– Hỗ trợ chính sách để củng cố hoạt động, việc thành lập các hợp tác xã mới

ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần hợp tác kinh phí để thực hiện việc thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

Ngoài ra hợp tác xã, tổ hợp tác cũng hỗ trợ việc cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo về các quy định pháp lý của hợp tác xã; Điều lệ tư vấn xây dựng, sản xuất và kế hoạch kinh doanh; Hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động hợp tác. Tư vấn thực hiện các thủ tục để tổ chức lại các hoạt động của hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

– Chính sách hỗ trợ đầu tư và phát triển

Trong khu vực điểm, đầu tư nhà nước trong việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng sản xuất trong thủy lợi, giao thông nội đồng, sản xuất và nước điện; … để hỗ trợ sản xuất.

Hợp tác xã có dự án đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất và cộng đồng doanh nghiệp thành viên của hợp tác xã. Dự án phải được thực hiện chặt chẽ về thủ tục đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư của dự án (theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg) cho các dự án xây dựng hợp tác xã cơ sở hạ tầng cho các hợp tác xã thành viên Hội đồng cộng đồng sản xuất kinh doanh như: trụ sở chính; boong; kho; nhà máy chế biến ban đầu, chế biến; nhà lưới; điện và nước sinh hoạt; thị trường; công trình thủy lợi; Vận chuyển nội địa; cơ sở hạ tầng của khu vực nuôi trồng thủy sản; nông nghiệp cung cấp các cửa hàng; … Hợp tác xã đóng góp ít nhất 20% tổng mức đầu tư của dự án.

Ngoài ra hợp tác xã còn được hưởng chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 2013/11/14 của Thủ tướng Chính phủ; Được hỗ trợ vốn, giống như gặp rắc rối bởi thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách để hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Nghiên cứu, đề xuất các chính sách cụ thể, hỗ trợ ngân sách nhà nước đối với hợp tác xã trong mô hình của tỉnh để xây dựng nhà máy hợp tác, xử lý, lưu trữ, mạng gia đình, nhà vệ sinh; chuỗi vận chuyển; hệ thống và chế biến khô; hệ thống xử lý chất thải, chất thải … Tùy thuộc vào mô hình, hợp tác xã cũng hỗ trợ việc đánh giá chi phí và cấp giấy chứng nhận; chi phí kiểm tra; nuôi chi phí cấp giấy chứng nhận, sản xuất an toàn.

– Chính sách tín dụng

Củng cố, nâng cấp, chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển thêm để thực hiện các khoản vay hợp tác xã theo dự án và bảo lãnh tín dụng cho các hợp tác xã theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.

thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng đối với hợp tác xã, các thành viên của các khoản vay hợp tác xã theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 2015/9/6 của chính sách tín dụng phục vụ nông thôn phát triển nông nghiệp.

Ưu tiên cho các khoản vay từ các quỹ tài chính địa phương cho hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia vào việc sản xuất liên quan đến kết hợp với mức tiêu thụ hiện nay.

– Các chính sách về đất đai

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố rà soát lại quỹ đất công ích tại địa phương, phân bổ miễn phí cho việc xây dựng trụ sở hợp tác xã, mở rộng sản xuất, ưu tiên cho hợp tác xã thực hiện tốt và đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.

sở thích mua Hợp tác xã chậm sàn với số tiền chiết khấu thấp nhất trong khu dân cư, hoặc khu vực đã được quy hoạch để xây dựng cao ốc văn phòng, văn phòng đại diện.

Hợp tác xã được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất cho hợp tác xã trên mặt đất xây dựng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ; miễn, giảm tiền thuê đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện thiết bị sấy khô, chế biến và dự án lưu trữ phục vụ lĩnh vực lớn quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 2103/BTC-ngân sách của Bộ Tài chính ngày 2015/02/10 hướng dẫn thi hành Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.

– Các chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

hỗ trợ ngân sách nhà nước tài trợ một phần cho các hợp tác xã để:

Tham gia hội chợ triển lãm trong nước. Nội dung hỗ trợ là chi phí vận chuyển, gian hàng cho thuê, trang trí, trưng bày sản phẩm.

Xây dựng, đăng ký thương hiệu

Xây dựng một trang web để quảng bá hình ảnh

Hỗ trợ xây dựng mô hình và ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ, công nghệ cao.

7. Dự toán chi phí thực hiện dự án:

nhu cầu tài trợ sẽ được thực hiện đề án 68 352 triệu, trong đó:

– Ngân sách trung ương 40 461.000.000: Hỗ trợ thực hiện và bồi dưỡng nguồn nhân lực, hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

– Tỉnh ngân sách 27 891 triệu (bao gồm cả sự nghiệp vốn: 7891 triệu đồng; vốn đầu tư phát triển 20.000 triệu đồng): vận động hỗ trợ thực hiện, thành lập, tổ chức lại các hoạt động của hợp tác xã; Bồi dưỡng, quản lý đào tạo, Giám đốc điều hành, điều khiển và hợp tác xã Kế toán; Hỗ trợ đào tạo cơ bản (University College). Tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách thực hiện các chính sách hỗ trợ hỗ trợ đầu tư của tỉnh cụ thể theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

– Vốn đối ứng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác và các doanh nghiệp quy định đối với việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

– Vốn huy động từ các tổ chức và cá nhân.

– lồng ghép vốn các chương trình, dự án của chính phủ trung ương, các tổ chức, cá nhân ở địa phương, cụ thể:

+ Vốn NTP xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 2016/08/16.

+ Kế hoạch Vốn thực hiện để xây dựng các lĩnh vực lớn của gạo, nếp 2016-2025 thời kỳ Giang phê duyệt tại Quyết định số 945/QĐ-ngày 2016/5/4 Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, để thực hiện bảo trì bồi thường, đào tạo cho cán bộ quản lý của hợp tác xã tham gia thí điểm; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động xây dựng thí điểm hợp tác xã mới.

+ Các dự án nông nghiệp bền vững Capital chuyển đổi (VnSAT) ở An Giang: Thiết bị hỗ trợ và cơ sở hạ tầng để ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

+ Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Capital Scheme của.

+ Vốn Chương trình, Đề án xúc tiến thương mại: Hỗ trợ kinh phí để thúc đẩy hợp tác xã.

+ Vốn từ các chương trình và dự án của ngành, lĩnh vực khác, các tổ chức và cá nhân.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương để thực hiện các dự án và xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện ở địa phương; Tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất các chính sách cụ thể đối với sự phát triển của hợp tác xã; nhu cầu kinh phí tổng hợp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm xây dựng UBND tỉnh. Định kỳ 6 tháng, kết quả thực hiện báo cáo hàng năm của UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan khác có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp hợp tác xã, lâm nghiệp, thủy sản theo tiến độ đã được phê duyệt.

3. Sở Tài chính: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tư vấn sắp xếp tài trợ tỉnh thực hiện Đề án.

4. Liên minh HTX: tăng cường hỗ trợ sự phát triển của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thực hiện tư vấn chức năng, hỗ trợ, đào tạo, hợp tác xã đào tạo, Liên hiệp hợp tác trong hoạt động và phát triển.

5. Hội Nông dân và các đoàn thể tỉnh: nông dân tham gia tăng cường tuyên truyền vận động liên kết chuỗi, xây dựng vùng nguyên liệu, sản xuất tiêu chí Fields lớn. Huy động và hướng dẫn nông dân tham gia và hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã

6. phòng ban, ngành của tỉnh phối hợp với các địa phương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện dự án theo nhiệm vụ của mình.

7. UBND các huyện, thị xã, thành phố: chỉ đạo kế hoạch phòng ban (hoặc điều chỉnh kế hoạch) 5 năm phát triển hợp tác xã của địa phương mình. Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm và tổ chức thực hiện.

Điều 3. Giám đốc OPC, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các phòng ban và các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lam Quang Thi

Văn bản liên quan đến Quyết định 1400/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án Đổi mới phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020

Quyết định 1601/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch và kinh phí hình thành và quản lý chuỗi sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2017
Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020
Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2017 về tăng cường vai trò của các sở, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế tập thể và mô hình hợp tác xã trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2017 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Hà Nam
Thông tư 340/2016/TT-BTC hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 1600/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Công văn 2103/BTC-NSNN năm 2015 hướng dẫn thực hiện Quyết định 62/2013/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 2261/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 710/QĐ-BNN-KTHT năm 2014 phê duyệt kế hoạch đổi mới, phát triển hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 68/2013/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 62/2013/QĐ-TTg chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bài viết khác

Comments are closed.