PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 1543/QĐ-TCHQ 2017 mới nhất về việc định dạng dữ liệu kinh doanh kho bãi hàng hóa cảng hàng không

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Quyết định 1543/QĐ-TCHQ năm 2017 Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi đối với Quản lý hàng hóa tại cảng hàng không do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1543/QĐ-TCHQ Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Nguyễn Công Bình
Ngày ban hành: 11/05/2017 Ngày hiệu lực: 11/05/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ các giao dịch điện tử Luật số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Dựa Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/Đ-TTg ngày 2015/12/17 quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục Công nghệ thông tin và Cục Thống kê,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc trao đổi dữ liệu định dạng tin nhắn giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho bãi cho việc quản lý hàng hóa tại các sân bay.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Cục Thống kê, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Tài chính (đối với b / c);
– Lưu: VT, CNTT (3b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyen Cong Binh

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ TRAO ĐỔI DỮ LIỆU FORMAT ĐIỆP GIỮA Hải quan và KHO KINH DOANH, những bãi biển CHO QUẢN LÝ HÀNG TRÊN SÂN BAY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1543/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 5 2017 của Tổng cục Hải quan)

Chương 1

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Quy định này quy định tạm thời về việc trao đổi dữ liệu định dạng tin nhắn giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho bãi cho việc quản lý hàng hóa tại sân bay.

Điều 2. Các quy định áp dụng

thông điệp định dạng dữ liệu được áp dụng thống nhất trong việc xây dựng các hệ thống thông tin của cơ quan hải quan với các hệ thống thông tin của kho kinh doanh doanh nghiệp.

Điều 3. Các định dạng dữ liệu để trao đổi thông tin

XML được sử dụng để trao đổi thông tin giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan hải quan và các hệ thống thông tin của kho kinh doanh doanh nghiệp.

XML (eXtensible Markup Language – Extensible Markup Language) là một bộ quy tắc về cách phân chia một tài liệu thành từng phần, sau đó đánh dấu và tái lắp ráp các bộ phận khác nhau để dễ nhận biết.

Các thành phần của một thông điệp XML: Như các khối xây dựng các thông điệp XML bắt đầu với một thẻ mở, và kết thúc bằng thẻ đóng cùng tên, theo công thức.

Tính chất của một thành phần: Cung cấp thêm thông tin về các thành phần và luôn đặt bên trong phần thẻ.

Một hệ thống thông tin dữ liệu điện tử trao đổi thông điệp XML của cơ quan hải quan và các hệ thống thông tin của doanh nghiệp lưu trữ doanh nghiệp, những bãi biển được gọi là hợp lệ nếu nó không vi phạm các quy định về cơ cấu pháp lý đình công và thông điệp dữ liệu trong quy định này.

khả năng kết nối thông tin chi tiết trao đổi thông tin giữa các hệ thống tiêu chuẩn hải quan với các hệ thống doanh nghiệp kinh doanh của các cửa hàng và các trang web được định nghĩa trong phụ lục kèm theo Quy chế này.

chương 2

THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Cục Thống kê)

1. Phối hợp với Cục Hải quan địa phương, các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi trong việc xây dựng phần mềm tiếp nhận và tổ chức vận hành hệ thống truyền tải, xử lý dữ liệu của hệ thống này với các định dạng thông điệp dữ liệu tạm thời.

2. Tuyên truyền, phổ biến đến kho doanh nghiệp kinh doanh, phần mềm xây dựng sân công nghệ thông tin có khả năng trong các định dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện truyền tải, xử lý dữ liệu với cơ quan hải quan chính quyền;

3. Công bố phiên bản cập nhật mới của việc trao đổi dữ liệu định dạng tin nhắn giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho bãi khi có phát sinh thay đổi;

4. Phát triển các phần mềm để tiếp nhận, tổ chức vận hành hệ thống truyền tải, xử lý dữ liệu của các cơ quan hải quan.

Điều 5. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố

Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

1. Thông báo cho các doanh nghiệp lưu trữ doanh nghiệp, các bãi biển trên địa bàn tỉnh:

a) Bảo đảm bí mật tên, mật khẩu và các thông tin khác liên quan đến việc trao đổi và xử lý thông tin của các cơ quan hải quan;

b) Không sử dụng phần mềm bất hợp pháp và các hành vi xâm lấn khác gây tổn hại hệ thống máy tính và dữ liệu của các cơ quan hải quan;

c) Xây dựng phần mềm để tiếp nhận, tổ chức vận hành hệ thống truyền tải, xử lý dữ liệu của kho doanh nghiệp kinh doanh.

2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định tạm thời về việc trao đổi dữ liệu định dạng tin nhắn giữa cơ quan hải quan và kho các doanh nghiệp kinh doanh;

3. Tích cực áp dụng các biện pháp khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi trong việc xây dựng phần mềm kết nối, trao đổi và xử lý dữ liệu với các hệ thống thông tin Hải quan.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn phát sinh, các đơn vị phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (qua Cục Công nghệ thông tin và Cục Thống kê) để được hướng dẫn và chỉ đạo.

Văn bản liên quan đến Quyết định 1543/QĐ-TCHQ năm 2017 Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi đối với Quản lý hàng hóa tại cảng hàng không do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Quyết định 2501/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, kho bảo thuế; hàng hóa trong kho ngoại quan, kho bảo thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Quyết định 2270/QĐ-TCHQ năm 2018 quy định về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Quyết định 2173/QĐ-TCHQ năm 2017 về Chuẩn thông điệp dữ liệu, quy trình trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Quyết định 3280/QĐ-TCHQ năm 2016 quy trình thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất, nhập cảnh, hàng hóa do người xuất, nhập cảnh mang trong hành lý; giám sát hải quan tại cảng hàng không quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất, nhập, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không do Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quyết định 65/2015/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 3668/QĐ-TCHQ năm 2015 về thành lập địa điểm kiểm tra tập trung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Luật Hải quan 2014
Luật Công nghệ thông tin 2006
Luật Giao dịch điện tử 2005

Bài viết khác

Comments are closed.