PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 161/QĐ-KBNN 2013 mới nhất về việc nghiệp vụ kế toán nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS

Tải bản PDF
Tải bản Word

Số hiệu: 161/QĐ-KBNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Kho bạc Nhà nước Trung ương Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày ban hành: 19/02/2013 Ngày hiệu lực: 01/03/2013
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Một số nội dung chính trong Quyết định 161/QĐ-KBNN năm 2013 về một số quy trình nghiệp vụ kế toán nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS do Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành

Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; 
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 2004/05/31 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước; 
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 2013/10/01 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho quản lý thông tin và ngân sách Kho bạc (TABMIS); 
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán Nhà nước,  
QUYẾT ĐỊNH: 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Một số tình trạng quá trình kinh doanh kế toán trong điều kiện áp dụng TABMIS”. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2013/1/3. 
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:  
– Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước; 
– Kho bạc tỉnh, thành phố Trung ương; 
– Các đơn vị thuộc Kho bạc; 
– Lưu: VT, SAV. KT. GIÁM ĐỐC  
PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyen Dai Tri

MỘT SỐ QUY TRÌNH  
GIAO DỊCH TRÊN ĐIỀU KIỆN NHÀ NƯỚC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TABMIS  
(Ban hành kèm theo Quyết định số 161 / QĐ-Kho bạc ngày 19/02/2013 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước)  
Chương I  
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG  
I. Mục đích của quá trình  
1. Thống nhất một số điều khiển quá trình hoạt động trong hệ thống kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước (Kho bạc). 
2. Đảm bảo các hoạt động kế toán nhà nước được thực hiện theo chế độ từ khâu tiếp nhận, phân loại, xử lý và kiểm soát chứng từ kế toán. 
3. Phục vụ kế toán, Kế toán trưởng, người đứng đầu các đơn vị Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán và thanh toán cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân (gọi chung là vị trí duy nhất).
4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong quá trình thanh toán, kinh doanh trong các đơn vị Kho bạc Nhà nước. 
II. Đối tượng áp dụng  
1. Các đơn vị thuộc cơ quan Kho bạc Nhà nước, trong đó có Bộ Ngoại giao kế toán (SAV), Cục kiểm soát của Ngân sách Nhà nước (ngân sách nhà nước KSC), Sở Giao dịch Kho bạc, Kho bạc Inspector. 
2. Kiểm toán Nhà nước Chamber, ngân sách phòng KSC, Bộ Tài chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Kho bạc Nhà nước tỉnh). 
3. Phòng (bộ phận) SAV, ngân sách KSC của Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các phòng giao dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh. 
III. Phạm vi
Phạm vi điều chỉnh của quy trình bao gồm một số phần của nghề kế toán tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước đã triển khai hệ thống kế toán nhà nước theo Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 2013/01/10 của Sở Tài chính Bộ hướng dẫn thi hành chế độ kế toán nhà nước hệ thống áp dụng cho quản lý thông tin và ngân sách Kho bạc (TABMIS) và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước. 
IV. Nguyên tắc kiểm soát chứng từ 
đơn vị, tổ chức, cá nhân (đơn vị chung) các tài khoản kế toán mở và các giao dịch với các đơn vị khác Kho bạc phải chuẩn bị và nộp hồ sơ, chứng từ thanh toán để Kho bạc. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, hồ sơ, chứng từ thanh toán của đơn vị bao gồm các tài liệu kế toán khác nhau, bao gồm cả tài liệu kế toán là một trong những văn bản cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của các tài liệu, như sau: 
1. Mẫu chứng từ kế toán  
Kế toán các tài liệu được sử dụng trong hệ thống Kho bạc nhà nước bao gồm các tài liệu giấy và tài liệu điện tử. 
1.1. Đối với tài liệu giấy: việc sử dụng các tài liệu kế toán phải tuân theo mẫu quy định tại danh sách các tài liệu kèm theo Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 2013/01/10 của Bộ Tài chính và một số tài liệu từ quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác. 
Tài liệu kế toán mẫu bao gồm 02 loại:  
– tài liệu kế toán mẫu yêu cầu bao gồm: séc, biên lai, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, trái phiếu, các loại hoá đơn bán hàng và các mẫu khác các tài liệu theo yêu cầu của Bộ Tài chính hoặc Bộ phận Tài chính in ấn và xuất bản ủy quyền.
– Mẫu hướng dẫn chứng từ chứng từ mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính (hoặc Tổng Giám đốc của Nhà nước tướng Kho bạc Tài chính đang được uỷ quyền) quy định về hình thức và nội dung của hồ sơ; đơn vị được phép chứng từ lên hướng dẫn trên máy tính nhưng phải đảm bảo theo mẫu quy định.
1.2. Đối với chứng từ điện tử: chứng từ điện tử được sử dụng làm chứng từ khi có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và mã hóa dữ liệu điện tử an toàn trong quá trình xử lý, truyền tải và lưu trữ. Chứng từ điện tử được chứa trong các vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các thiết bị điện tử thiết bị lưu trữ, thẻ ghi nợ) được lưu trữ, quản lý như tài liệu kế toán theo các hình thức ban đầu của họ và có đủ thiết bị để sử dụng khi cần thiết, bao gồm tài liệu điện tử của Kho bạc Nhà nước , tài liệu điện tử của các ngân hàng và các cơ quan có liên quan đến thực hiện thanh toán và kế toán phù hợp với các quy định của chính phủ và Bộ Tài chính. 
2. Chuẩn bị tài liệu kế toán  
Tài liệu kế toán có thể được thiết lập trên máy tính hoặc bằng tay, như sau:
– Chứng từ kế toán được lập và in từ một máy tính (theo phần mềm kế toán) để đảm bảo rằng các nội dung của chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 17 – Luật Kế toán và các quy định cụ thể đối với từng loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành. 
– Tài liệu kế toán tạo ra bằng tay:  
+ Căn cứ vào nội dung và các hoạt động kinh tế phát sinh, các đơn vị thành lập theo đúng chứng từ kế toán theo mẫu quy định; 
+ Chứng từ kế toán chỉ tăng 1 thời gian cho các hoạt động kinh tế, phát sinh tài chính; trường hợp được thực hiện với nhiều văn bản và không thể thiết lập một thời gian, nội dung, các yếu tố phản ánh trên chứng từ phải giống nhau; 
+ Trên chứng từ phải hoàn thành, rõ ràng, nội dung chính xác theo quy định;
+ Các văn bản về tài liệu cho chữ viết tay cùng, rõ ràng, có đầy đủ và phản ánh đúng nội dung, không được tẩy xóa; khi viết phải dùng mực cùng màu, mực không phai; không viết bằng mực đỏ; 
+ Kế toán, Kế toán trưởng của cổ phiếu Kho bạc Nhà nước không thừa nhận các yếu tố của trách nhiệm chứng từ của đơn vị. 
3. Các yếu tố của chứng từ  
3.1. Đối với thanh toán bằng phòng (bộ phận) kiểm soát SAV và thanh toán, cán bộ kỹ thuật kiểm tra như sau:  
– Tên và số chứng từ, ví dụ: Giấy rút dự toán ngân sách, đề xuất giấy trước thanh toán, tạm ứng, giấy tài trợ đối tượng nộp, ủy quyền, rút tiền mặt giấy từ Tài khoản tiền gửi, …
– ngày, tháng và chứng từ năm lên: Các yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải được viết bằng số; kiểm tra riêng biệt ngày ghi trong bức thư, được viết trong năm. 
– Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của đơn vị tài liệu kế toán thành lập phải phù hợp với tên và đóng dấu của đơn vị đăng ký tại Kho bạc Nhà nước. 
– tài khoản Mã kế toán của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước bao gồm mã tài khoản một cách tự nhiên, ngân sách cấp mã (đối với ngân sách theo dõi cấp tài khoản), mã đơn vị có liên quan đến ngân sách (DVQHNS mã với N = 1, 2, 3, 7 , 8, 9), như sau:
+ Nếu đơn vị rút dự toán chi thường xuyên: Đơn vị mã hóa tài khoản “Advance / Advance / Chi phí ngân sách”, theo ngân sách cấp mã (1, 2, 3, 4) tương ứng với dự toán cung cấp mã của Kho bạc mở; DVQHNS đang có giá trị N = 1, 2, 3; đơn vị riêng biệt theo mã Bộ Công an chung DVQHNS là 1053629, các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có mã là 1053630. DVQHNS chung 
+ Trường hợp dự toán chi phí đơn vị thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Tài khoản đơn vị mã hóa “Temporary application / trước / Chi phí ngân sách“, theo cấp ngân sách mã (1, 2, 3, 4) tương ứng với dự toán tài khoản mã cổ phiếu quỹ; mã dự án DVQHNS là mã với N = 7, 8; đơn vị riêng biệt trực thuộc Bộ Công an có mã chung của dự án là 7004692, các đơn vị của mã dự án hợp tác Bộ Quốc phòng là 7.004.686.
+ Trường hợp cơ quan tài chính đã rút dự toán chi cho việc chuyển giao giữa các cấp ngân sách: Đơn vị mã hóa tài khoản “ngân sách tạm ứng / Chi phí”, theo ngân sách cấp mã (1, 2, 3) tương ứng với dự toán khoản Mã tài chính nhận chuyển giao mở tại Kho bạc và cơ quan đang tổ chức của tài chính ngân sách cấp dưới (tài trợ nhận chuyển doanh thu), các trường hợp của các cơ quan tài chính cấp dưới như hợp tác xã, đơn vị mã hóa xã DVQHNS. 
+ Nếu đơn vị thanh toán (rút tiền mặt, trích tài khoản tiền gửi, …) từ tài khoản tiền gửi, bản chất của tài khoản tiền gửi: Tài khoản đơn vị kế toán mã hóa mở tại Kho bạc, ngân sách cấp mã (nếu có) và DVQHNS mã với N = 1, 2, 3, 9 hoặc 7, 8 (đối với một số dự án đầu tư thanh toán từ tài khoản tài trợ quảng cáo huy động truyền hình, bảo hiểm xã hội, phí sử dụng đường, …).
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa mã tài khoản kế toán và ngân sách nhà nước nguồn. 
+ Mã chương trình mục tiêu (nếu có). 
– Nơi các đơn vị chuyển tiền để mở một tài khoản: tên của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản. 
– Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của đơn vị tiếp nhận:  
+ Bao gồm tên và địa chỉ của đơn vị tiếp nhận; nhận tên đơn vị phải phù hợp với hợp đồng kinh tế (trong trường hợp thanh toán cần thiết để được ký hợp đồng). 
+ Quy tắc giữ tài khoản đơn vị nhận; nhận trường hợp đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước ghi trong đó nêu mã cấp ngân sách (nếu có), các đơn vị DVQHNS mã; 
+ Tên hoặc tên của Kho bạc Ngân hàng nơi đơn vị nhận tiền để mở một tài khoản;
+ Nếu đơn vị rút tiền mặt tại Kho bạc nhà nước: kiểm tra tên của lĩnh vực tiền, chứng minh nhân dân (ID), ngày và nơi cấp phải phù hợp với các thông tin ghi trên CMND (sử dụng hợp lệ) tiền mặt để cánh đồng; 
– Nội dung thanh toán (nội dung, kiều hối nội dung): ghi rõ nội dung thanh toán phù hợp với nội dung và tính chất của tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước; nếu mà thu, chi ngân sách nhà nước, nội dung thanh toán phải phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước (dòng ngân sách Nhà nước), phù hợp với các nội dung cần kiểm soát (đối với ngân sách chi tiêu của bộ phận kế toán phải thực hiện kiểm soát chi). 
– Các chỉ tiêu số lượng, đơn giá (nếu có) và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, hồ sơ tài chính theo số; tổng số tiền của chứng từ bằng số và bằng chữ: 
+ Số tiền trong lời nói phải phù hợp với số tiền viết bằng số; chữ cái đầu tiên nên viết hoa, chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; Hữu ích để đạn cảnh sát, chữ cái và chữ số để viết liên tục để không liên tục, ghi lại tất cả dòng mới xuống dòng khác, không viết để chèn dòng, không ghi đè lên chữ in; không gian phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm hoặc thêm văn bản; không thanh toán và ghi sổ kế toán, chứng từ để tẩy xoá, không sửa chữa; 
+ Tổng số tiền viết bằng số, hay nói cách phải khớp đúng với với số tiền hiện tại của chi tiết kết hợp. 
– Chữ ký và tên của nhà sản xuất và phê duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán; con dấu của các đơn vị có liên quan theo quy định đối với từng loại tài liệu: 
+ KTV đối chiếu chữ ký của Kế toán trưởng / Kế toán (hoặc người được ủy quyền), Thủ trưởng (hoặc người được ủy quyền) của đơn vị: Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải phù hợp với một chữ ký hợp lệ được đăng ký tại Kho bạc Nhà nước; phải ký vào từng chứng từ, không giấy than hoặc đăng ký lồng bằng mực đỏ, bút chì. 
+ Đánh dấu của đơn vị đồn trú trong phiếu phải có các quy định tại chỗ, để xóa, không bị mờ, không bị mờ, phải chơi trên mỗi số chứng từ và các mẫu phù hợp với dấu hợp lệ đã được đăng ký tại Kho bạc Nhà nước. Tiêu đề Kế toán chữ ký đăng ký, Thủ trưởng và đóng dấu của đơn vị được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2011 / TT-BTC ngày 01/08/2011 của Bộ Tài chính. 
3.2. Đối với thanh toán bằng phòng (bộ phận) kiểm soát ngân sách KSC 
– Cán bộ (vùng hành chính) yếu tố ngân sách kiểm tra KSC chứng từ kế toán tương tự để nâng cao 3.1, điểm 3, Mục IV, Chương I (thủ tục). 
– KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ; so sánh chữ ký của Kế toán trưởng / Kế toán (hoặc uỷ quyền), Thủ trưởng (hoặc người được uỷ quyền) trên chứng từ theo quy định. 
– Kiểm tra chữ ký của kiểm soát phòng (bộ phận) ngân sách KSC: đảm bảo đủ chữ ký theo quy định; kiểm tra các yếu tố nêu “ngày … tháng … năm …” voucher Control Room (vùng hành chính) KSC ngân sách nhà nước. 
3.3. Thu ngân sách Nhà nước đối với chứng từ và các tài liệu kế toán khác  
KTV kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các tài liệu tương tự để nâng cao 3.1, điểm 3, Mục IV, Chương I (thủ tục). 
3.4. Đối với tài liệu bị xóa, sửa chữa, không đảm bảo các yếu tố pháp lý theo quy định: KTV từ chối chấp nhận thanh toán và trả lại cho đơn vị hoặc bộ phận (vùng hành chính) ngân sách nhà nước KSC. 
V. Quy định ký chứng từ, quản lý và sử dụng con dấu của Kho bạc Nhà nước  
1. Tên chứng từ  
1.1. Đăng ký hình thức chữ ký: 
– Các đơn vị Kho bạc để mở sổ đăng ký thành chữ ký của KTV, Rangers ngân hàng, thủ quỹ, thủ kho, các quan chức KSC ngân sách, phòng lãnh đạo (phần) ngân sách KSC, người nhà nước lãnh đạo chiếm Bộ Tài chính tỉnh, Kế toán trưởng và ủy quyền huyện Kho bạc KTT (gọi chung là KTT ), giám đốc và Phó giám đốc Kho bạc nhà nước. 
– Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, có con dấu đóng do Giám đốc Kho bạc (hoặc uỷ quyền cho KTT) quản lý; mỗi người phải ký vào mẫu chữ ký 02 vào sổ đăng ký. 
– Chữ ký của KTV trên chứng từ phải có chữ ký giống đăng ký trong Sổ đăng ký mẫu chữ ký của Giám đốc (hoặc uỷ quyền cho KTT) quản lý. 
(Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải được cập nhật, đầy đủ sự bổ sung của mẫu chữ ký trong thời gian theo thứ tự) 
– KSS không ký “ủy quyền” Giám đốc Kho bạc; người được uỷ quyền không được uỷ quyền cho người khác. 
1.2. Phân cấp trên chứng từ có chữ ký của Tổng Giám đốc Kho bạc quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý để kiểm soát chặt chẽ, tiền bạc và tài sản an toàn. 
2. Quản lý và sử dụng con dấu của Kho bạc Nhà nước 
2.1. Giám đốc Kho bạc đơn vị phải được xác định bằng văn bản và mở sổ theo dõi giao con dấu và tem trên chứng từ cho nhân viên hành chính (đối với “KHO BẠC NHÀ NƯỚC”), báo chí kế toán (đối với các “kế toán”, các “PHÒNG GIAO DỊCH”), hoặc thủ quỹ (đối với “MẸ SẼ ĐƯỢC”, “họ đã dành tiền của họ”). 
2.2. Các nhà quản lý có trách nhiệm giữ con dấu và bảo vệ hải cẩu an toàn, không để mất mát, hư hỏng, mất mát hoặc lạm dụng con dấu. Mất Trường hợp con dấu phải lập biên bản xác định trách nhiệm đối với người lấy con dấu; và báo cáo ngay cho cơ quan công an địa phương và Kho bạc Nhà nước cấp trên. 
2.3. Các đơn vị Kho bạc sử dụng “kế toán” để thực hiện các hoạt động kế toán, hệ thống thanh toán và giao dịch với đơn vị Kho bạc Nhà nước; Ðã được đóng lại với vị trí chữ ký vị trí cao nhất trên các tài liệu; các chứng từ thanh toán qua ngân hàng có chữ ký của Giám đốc Kho bạc Nhà nước là chủ sở hữu tài khoản, con dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC”; Ðã được đóng lại theo quy định sau đây: 
– Đánh dấu đóng vào đúng vị trí, sắc nét, không bị mờ, không bị mờ, không bóp méo chữ ký trên văn bản và đóng dấu trên mỗi chứng từ. 
– Tài liệu Đừng đóng dấu chưa ghi nội dung hoặc bản ghi nội dung không đầy đủ, thậm chí trong trường hợp chữ ký. 
2.4. Sau khi thu thập đủ tiền hoặc trả tiền cho các đơn vị, thủ quỹ đóng dấu “MẸ SẼ ĐƯỢC” hoặc “đã chi tiền” trên mỗi chứng từ; không đóng dấu văn bản mà không cần phí, chi tiêu tiền cho đơn vị. 
2.5. Danh hiệu Người ký “giám đốc” hay “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán không được giữ bất kỳ con dấu (trừ trường hợp đặc biệt do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định riêng). 
VI. Nhiệm vụ của Kế toán trưởng 
1. Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ giấy và ghi sổ kế toán trên máy tính của kiểm toán viên; nếu chính (tài liệu giấy và máy tính) phù hợp; nếu không phù hợp, trở về KTV hoặc từ chối phê duyệt trên máy tính. 
2. Cuối ngày, sau khi nhập cảnh vào các module đã được hạch toán đầy đủ KTV và KTT đã phê duyệt trên hệ thống, KTT thực hiện truyền dữ liệu từ phía module của module sổ kế toán và thực hiện các cửa sổ. 
3. Chạy báo cáo cuối cùng ngoại lệ, kiểm tra các giao dịch cấp phát trên mô-đun quản lý chi (AP), KTV đôn đốc hoàn thiện (nếu có). 
4. Cửa sổ nhập cảnh của bút thực tế và tạp chí ngân sách dự kiến chi; kiểm tra tình trạng của các cửa sổ đã hoàn thành bình thường hoặc hoàn thành các cảnh báo, nếu tỉnh táo hoàn thành nên xác định rõ nguyên nhân để khắc phục. 
5. dữ liệu Đối chiếu  
– hàng tháng (năm):  
+ Thu thập số liệu về doanh thu báo cáo và ngân sách chi tiêu và các báo cáo có liên quan để đảm bảo khớp đúng với số liệu trên tài khoản Bảng cân đối kế. 
+ Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu về tài khoản và thanh toán vốn (giữa các tỉnh miền Trung và giữa các tỉnh, huyện) để đảm bảo tính nhất quán của số dư của tháng đầu tiên, các trách nhiệm pháp lý phát sinh, phát sinh, cân bằng vào cuối tháng; nếu có sự khác biệt để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời. 
+ Thu thập dữ liệu tài khoản thanh toán LKB đi, đi kèm với Vụ Thanh toán điện tử (Vụ Kế toán Nhà nước). 
– Daily: kiểm soát đối chiếu số liệu trên tài khoản tiền gửi được mở bởi các ngân hàng tại Kho bạc với dữ liệu trên tài khoản tiền gửi của Kho bạc tại Ngân hàng (đối với ngày cân bằng so sánh khôn đúng khai mạc, các trách nhiệm pháp lý phát sinh, phát sinh, đóng cửa ngày cân bằng), nếu có sự khác biệt để tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời. 
6. KTT thực hiện chạy chương trình “Tính toán thu nhập và chi tiêu cho cả năm để cân bằng ngân sách” phân tầng ngân sách để xác định doanh thu thực tế chênh lệch, chi ngân sách nhà nước thực tế tại những thời điểm sau:  
– Sau 31/12 năm; 
– Sau 31,1 năm; 
– Những ngày cuối cùng của tháng (nếu tháng đó đã điều chỉnh dữ liệu ở việc thay đổi doanh thu thực tế và ngân sách nhà nước thực tế năm ngoái); 
– Khi giải quyết toán thu, chi ngân sách đã được phê duyệt. 
VII. Quy định về kiểm soát chi phí ngân sách nhà nước  
1. Chi phí cho ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán  
1.1. Các khoản chi thường xuyên và chi sự nghiệp kinh tế và các chương trình chi tiêu mục tiêu, chi kinh phí uỷ quyền, chi ngân sách nhà nước khác  
1.1.1. Điều kiện thanh toán của ngân sách nhà nước 
KTV và kiểm soát thanh toán đơn vị khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 3, Chương I của Thông tư số 161/2012 // TT-BTC ngày 01/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và các chủ trương thay thế và bổ sung (nếu có), như sau:  
a. Về ngân sách: 
– Đã có trong trạng thái dự toán chi ngân sách được giao; có được nhập khẩu, phân phối và đã được phê duyệt trong TABMIS; 
– Đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ và dự toán ngân sách Nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định:  
+ Yêu cầu Dựa cho dự toán ngân sách tạm thời của ngân sách đơn vị sử dụng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thúc đẩy các nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đơn vị. 
+ Tạm ứng tối đa không vượt quá chi tiêu bình quân một tháng của năm ngoái. 
(Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tạm thời cung cấp từ tháng mười hai năm ngoái) 
– Có văn bản cho phép các nhà chức trách có thẩm quyền trong dự thảo trước ngân sách năm sau; đã được nhập khẩu, phân phối và đã được phê duyệt trong TABMIS. 
b. Chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 
c. Là người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc người có thẩm quyền quyết định chi tiêu. 
d. Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định tại Điều 7, Chương II của Thông tư số 161/2012 // TT-BTC ngày 01/10/2012 của Bộ Tài chính. 
Chú thích:
– Đối với tự chủ ngân sách của cơ quan nhà nước thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng đội ngũ nhân viên và quản lý ngân sách theo Nghị định số 130/2005 / NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03 / 2006 / BTC-BNV TTLT của Bộ Tài chính ngày 2006/01/17 và Bộ Nội vụ: sự kiểm soát của chi NSNN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2006 / TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn thay thế, bổ sung (nếu có).
– Đối với ngân sách hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006 / NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006 / TT-BTC ngày 2006/03/13 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2006 / NĐ-CP: sự kiểm soát của chi NSNN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 81/2006 / TT-BTC ngày 06 / 09/2006 của Bộ Tài chính và hướng dẫn thay thế, bổ sung (nếu có). 
1.1.2. Kế toán ngân sách nhà nước
– Tình trạng chi ngân sách được hạch toán dòng ngân sách Nhà nước chi tiết (Chương, Mục, tiểu mục); thúc đẩy các trường hợp đó, chi ngân sách nội dung, nếu xác định được chi tiết đến tiểu mục được hạch toán theo tiểu mục; hoàn cảnh nội dung không rõ ràng, không thể được xác định tiểu mục được hạch toán vào tiểu mục 7799 – Thanh toán của người khác; việc thanh toán trước hạch toán theo quy định tại tiểu mục thực tế phát sinh. 
– Đối với ngân sách xã: KTV hạch toán chi tiêu của mã chương trình có giá trị xã phân khúc là 800, không hạch toán chi tiết của chương trình cụ thể. 
1.2. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (xây dựng) và các tài sản đầu tư chi sự nghiệp
– Kiểm soát bộ phận (bộ phận) kiểm soát ngân sách nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 86/2011 / TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn kinh doanh của thiên nhiên vốn đầu tư trạng thái vốn ngân sách và Quyết định số 282 / QĐ-Kho bạc ngày 20/04/2012 của Tổng Giám đốc Kho bạc đã đưa ra một quy trình thanh toán của kiểm soát vốn đầu tư và tính chất kinh doanh đầu tư trong nước qua Kho bạc Nhà nước hoặc các hướng dẫn thay thế, bổ sung (nếu có ). 
– Căn cứ vào các tài liệu và tính hợp pháp của các đơn vị hợp lệ (Giấy đề nghị thanh toán vốn, không vụ lợi Giấy, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn, nếu có) phòng điều khiển chữ ký (vùng hành chính) kiểm soát ngân sách nhà nước, KTV thực hiện thanh toán cho đơn vị. 
1.3. Nộp tiền tạm ứng, tạm ứng
– Đối với chi ngân sách của phòng (bộ phận) Kế toán quản lý nhà nước: cơ sở đề nghị thanh toán tạm ứng, thúc đẩy cùng với hoá đơn, chứng từ, danh mục chứng từ thanh toán, … đơn vị, cán bộ kỹ thuật kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các tài liệu, nếu đủ điều kiện thanh toán, tài khoản chuyển từ việc tạm ứng cho ngân sách nhà nước hoặc từ trước để tiến, …  
– cho các khoản chi của ngân sách nhà nước do các phòng (bộ phận) kiểm soát kiểm soát ngân sách nhà nước: yêu cầu cơ sở cho việc thanh toán tạm ứng, thúc đẩy đầu tư, đề nghị điều chỉnh chi phí cho vốn đầu tư xây dựng, … do đó, ngân sách phòng (bộ phận) nhà nước kiểm soát chuyển đến, kỹ thuật viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, bao gồm các trường hợp sau:  
+ chuyển từ thanh toán tạm ứng cho ngân sách nhà nước.
+ Chuyển từ thanh toán trước bằng cách ước tính tạm ứng không đủ tiêu chuẩn tương đương với dự toán đủ điều kiện để thanh toán. 
+ Chuyển từ thanh toán trước bằng cách ước tính tạm ứng không đủ tiêu chuẩn tương đương với dự toán. 
+ Chuyển từ thanh toán trước bằng cách ước tính tạm ứng không đủ điều kiện hoặc bằng cách ước tính đã thanh toán đủ điều kiện để chi tiêu ngân sách nhà nước. 
2. Các khoản chi ngân sách nhà nước theo hình thức các lệnh thanh toán  
2.1. Lệnh thanh toán của các cơ quan tài chính vào hệ thống
– Cơ quan tài chính có trách nhiệm đã nhập và được chấp thuận trên hệ thống các lệnh thanh toán, bao gồm cả ngân sách chi tiêu của các cơ quan tài chính cấp trực tiếp cho đơn vị theo hình thức các lệnh thanh toán hoặc tạm ứng cho menu bạn lệnh thanh toán, lệnh thanh toán của các cơ quan tài chính ở tất cả mức với nội dung bổ sung mục tiêu đối xứng hoặc bổ sung cho các cơ quan tài chính cấp dưới (Thanh toán bằng chuyển bởi các lệnh thanh toán), …  
– cơ quan kiểm tra tài chính có trách nhiệm và kiểm soát nội dung và tính chất của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện quy định phân bổ ngân sách. 
– kiểm tra Kho bạc và thực hiện thanh toán, thanh toán cho các đơn vị theo nội dung các lệnh thanh toán của cơ quan tài chính:
+ Thông tin xếp vào mục lục ngân sách nhà nước (dòng ngân sách Nhà nước) phải phù hợp với nội dung chi; quy tắc phù hợp kết hợp chéo giữa các phân đoạn. 
+ Trường hợp các chuyên gia CQTC chọn phương thức thanh toán sai, KTV Kho bạc có thể cập nhật phương thức thanh toán của bạn (Cộng hòa Séc, Điện báo, song phương, điện tử Clearing, …). 
+ Kiểm tra tài khoản tiền gửi mã (tài khoản tiền gửi) của đơn vị tiếp nhận. 
+ Kiểm tra DVQHNS mã nhận đơn vị (đơn vị trường hợp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước) để đảm bảo mã của đơn vị DVQHNS giá trị N = 1, 2, 3, 9, …  
2.2. Lệnh thanh toán nhập vào hệ thống do Kho bạc Nhà nước  
2.2.1. Lệnh thanh toán nhập vào hệ thống do Kho bạc Nhà nước, bao gồm:  
– các lệnh thanh toán ngân sách của các hợp tác xã thành lập với nội dung xã hội: 
+ Tạm ứng chi NSNN. 
+ Bổ sung, hỗ trợ tài chính cho các đơn vị khác (trong trường hợp của vai trò xã hội là 1 nguồn tài trợ). 
– lệnh thanh toán của các cơ quan tài chính các cấp với các khoản thu kế toán nội dung, chi chuyển nguồn lực giữa năm ngân sách (trong trường hợp của các cơ quan tài chính không gửi tài liệu mà thiết lập lệnh thanh toán), thanh toán gốc và lãi của các khoản vay (vay các đơn vị, tổ chức, vay vốn ngân hàng tồn tại Kho bạc trước, …). 
– Money Order (kèm theo kỷ lục theo thứ tự thu ngân sách nhà nước) hoặc lệnh thu, chi của cơ quan tài chính kỷ lục ghi nội dung ghi thu, chi của ngân sách nhà nước kỷ lục. 
2.2.2. Lệnh thanh toán kiểm soát 
– Kho bạc kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các lệnh thanh toán, không nắm quyền kiểm soát chi tiêu nhà nước; trong đó ghi nhận: mẫu kiểm soát niêm phong và chữ ký của các đơn vị trên các tài liệu phù hợp với một mẫu đăng ký tại Kho bạc Nhà nước. 
– Với sự tôn trọng để thúc đẩy chi tiêu xã hội bằng các lệnh thanh toán được hạch toán theo mã Chương 800 và khoản mục chi phí tạm thời không đưa vào cân đối ngân sách (hệ thống không kiểm soát cân đối ngân sách); ngoài việc kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu, KTV để kiểm soát chi phí để đảm bảo rằng không vượt quá số dư quỹ ngân sách tại thời điểm xã trước. 
2.3. thanh toán trước 
Căn cứ Giấy chứng điều chỉnh dữ liệu ngân sách của cơ quan tài chính cùng cấp, đề nghị thanh toán tạm ứng, sự tiến bộ của Uỷ ban nhân dân xã phim tài liệu, bảng kê chứng từ thanh toán: kiểm tra KTV trên tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán và các tài khoản liên quan . 
(Trường hợp cơ quan tài chính gửi văn bản đề nghị điều chỉnh, KTV lên giấy điều chỉnh số liệu ngân sách như một kế toán cơ sở). 
3. Thanh toán từ tài khoản tiền gửi 
cho tài khoản tiền gửi (tài khoản tiền gửi) mở tại Kho bạc Nhà nước của các đơn vị: Các đơn vị chỉ có thể rút tiền chi tiêu trong cán cân tài khoản vãng lai của các đơn vị còn lại; chiếm quyền kiểm soát tập số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị và các chi phí kiểm soát, tùy thuộc vào các quy định đối với từng loại tài khoản tiền gửi trước khi thực hiện thanh toán cho các đơn vị như sau:  
3.1. Tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán (trừ dự toán tài khoản tiền gửi của các đơn vị thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng): KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản.
3.2. Tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán trong lĩnh vực an ninh quốc phòng: KTV thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 23/2004 / BTC-MOD ngày TTLT 2004/03/26 và Thông tư số 54/2004 / BTC-BCA TTLT 06 / 10/2004 Kho bạc để thực hiện thanh toán, chi trả cho các đơn vị; cho chi phí có an ninh cao, KTV không thực sự kiểm soát chi. 
3.3. Phí tiền gửi, chi phí và doanh thu kinh doanh khác: 
– Căn cứ vào dự toán của các đơn vị thu, chi, tài liệu liên quan đến chi phí (Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định bổ nhiệm nhà thầu, các trường hợp thanh toán theo hợp đồng phải gửi hợp đồng, thanh toán theo dự toán phải nộp dự toán là đã được phê duyệt, …), tuân thủ các quy định về chi tiêu nội bộ của đơn vị, đúng chuẩn, định mức chế độ quy định.
– phí và lệ phí đặt cọc sẽ được để lại đơn vị sử dụng (tỷ lệ hoặc 100% theo quy định): Kế toán kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 63/2002 / TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006 / TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002 / TT-BTC và Thông tư số 60/2007 / TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007 / NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản (nếu có). 
3.4. Tài khoản tiền gửi nhằm mục đích:
Căn cứ nội dung và đặc điểm của từng tài khoản tiền gửi, kiểm soát tập thể dục KTV dưới chế độ hiện hành, phù hợp với các quy định của từng loại mục đích huy động:  
– Tài khoản tiền gửi nội dung có mục đích chi phí đầu tư xây dựng (chi phí đầu tư từ tài khoản tiền gửi) được điều khiển theo quy định hiện hành về chi phí xây dựng cơ bản: chứng từ dựa (ủy quyền, giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi) của đơn vị với chữ ký Quốc phòng (bộ phận) ngân sách KSC, kiểm soát KTV tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản. 
– Tài khoản tiền gửi với mục đích bồi thường và giải phóng mặt bằng:
Tài khoản tiền gửi với mục đích của tổ chức chịu trách nhiệm bồi thường và giải phóng mặt bằng (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tổ chức phát triển đất tái định cư) hoặc do chủ đầu tư, dự án (bao gồm cả tiền gửi nhà đầu tư giải phóng mặt bằng đền bù tài khoản đã tiến bộ, nhưng vì lý do bất khả kháng không được thanh toán cho người thụ hưởng) Kho bạc tiếp nhận và thanh toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: Căn hộ mọi tài liệu có chữ ký của phòng (bộ phận) ngân sách KSC, KTV kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. 
– Tài khoản tiền gửi với mục đích khác: KTV kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. 
3.5. Tài khoản tiền gửi quản lý dự án: Trên cơ sở các tài liệu kế toán có chữ ký của kiểm soát phòng (bộ phận) ngân sách KSC, KTV kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. 
3.6. Quỹ tài chính tài khoản tiền gửi: KTV thực hiện kiểm soát trên cơ sở của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, cơ chế, quy định đối với từng quỹ. 
3.7. Tài khoản tiền gửi của các đơn vị kinh phí uỷ quyền: KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản. 
3.8. Tài khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tài khoản tiền gửi khác: KTV kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản. 
3.9. huy động Quỹ thi đua, khen thưởng tài khoản của đơn vị (theo Thông tư số 71/2011 / TT-BTC ngày 24/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng kinh phí công tác thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010 / NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng): KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản.
3:10. Trong trường hợp các đơn vị trực tiếp thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp quốc gia chủ chốt (gọi chung là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện chương trình, dự án) tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận tài trợ: KTV kiểm tra tính hợp lệ và tính hợp pháp của văn bản đó; đơn vị phụ trách các chương trình, dự án thực hiện phải chịu trách nhiệm về các quyết định chi tiêu của họ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Văn phòng Chương trình (kinh phí đơn vị). 
4. Chi phí từ tài khoản tạm giữ, tạm giữ  
– Đối với tài khoản tạm giữ cấp phát ngân sách: KTV kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của văn bản.
– Đối với một tài khoản tạm giữ (giam chờ giải quyết): Dựa Quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và các tài liệu kế toán của đơn vị, cán bộ kỹ thuật kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các tài liệu và đơn vị thanh toán. 
– Định kỳ (quý hoặc năm), các đơn vị Kho bạc có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị đôn đốc chủ tài khoản trong việc xử lý thu vào tài khoản tạm thu, tạm giữ. 
(The thúc giục văn bản tọa lưu giữ riêng, không đóng vai chính trong chứng từ đào tạo). 
VIII. Quy định về việc kiểm soát các khoản thu ngân sách nhà nước  
1. Kiểm soát các khoản thu ngân sách nhà nước  
các khoản thu ngân sách nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rằng:  
– Kế toán đầy đủ và kịp thời phù hợp với ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước (mã chương trình, mã Tiểu mục).
– Kế toán phù hợp với năm ngân sách: các khoản thu ngân sách nhà nước phải nộp cho chính phủ mỗi năm được hạch toán vào thu ngân sách nhà nước năm đó; Thu ngân sách của năm trước nếu trả trong năm sau, được hạch toán vào ngân sách năm sau. 
– quy tắc kế toán đúng mô-đun (trường hợp kế toán thủ công trong TABMIS) và chia một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời các cấp ngân sách thưởng thức. 
– Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, chứng từ kế toán để hạch toán thu ngân sách nhà nước bao gồm: Giấy nộp, giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, giấy không vụ lợi, thông báo từ ngân hàng chuyển, Lệnh chuyển LKB đến …; Kế toán thu ngân sách Nhà nước (gọi chung là KTV) kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại Mục IV, Chương I (thủ tục).
2. Kế toán trong chương trình ứng dụng được Dự án Hiện đại hóa bộ máy của Bộ Tài chính thu ngân sách nhà nước  
2.1. Thu ngân sách nhà nước được thu thập bởi các cơ quan trực tiếp quản lý chi tiết kế toán trong chương trình ứng dụng theo dự án Hiện đại hóa thu thu NSNN của Bộ Tài chính (TCS) để giao tiếp với TABMIS – GL. 
2.2. Căn cứ danh sách người nộp thuế (Mẫu: 01 / BKNT ban hành Thông tư số 85/2011 / TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính), nộp giấy, giấy rút dự thảo ngân sách nhà nước, giấy không vụ lợi, thông báo từ ngân hàng chuyển nhượng, lệnh chuyển LKB đến …, thông tin kiểm tra KTV và xử lý:
– Đối với người nộp thuế (người nộp thuế) để thanh toán cho lần đầu tiên, hoặc trong trường hợp không có dữ liệu về số lượng các cơ quan bộ sưu tập thu gửi đến hoặc cơ sở dữ liệu (DB) là không đầy đủ: người nộp thuế KTV hướng dẫn điền vào tất cả các nội dung thuộc danh mục đối tượng nộp thuế; để thanh toán tiếp theo thuế, người nộp thuế chỉ KTV hướng dẫn tên người nộp thuế và mã số thuế thuộc danh mục đối tượng nộp thuế. 
– Trường hợp người nộp thuế khấu trừ tài khoản tiền gửi (tài khoản tiền gửi) kho bạc, tài khoản tạm giữ, tạm giữ, rút dự toán ngân sách (dự toán chi thường xuyên, dự toán chi phí vốn, …), …: KTV kiểm tra Kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản tạm giữ, lưu ký, một số ước tính này cũng được sử dụng bởi người nộp thuế, trước khi tham gia chương trình TCS (KTV thực hiện các bút toán đầu tiên trong module sổ kế toán, ghi: Nợ đơn vị / Tài khoản trung gian).
– KTV nhập các thông tin thuộc danh mục đối tượng nộp thuế trong TCS Chương trình truy cập dữ liệu về người nộp thuế, kiểm tra các yếu tố trên tài liệu: mã số thuế, tên của người nộp đơn, … nếu hợp lệ, sau đó nhập số tiền trong Chương trình TCS; nếu thông tin không đầy đủ, không chính xác, sau đó được xử lý như sau:  
+ Trường hợp trong cơ sở dữ liệu (DB) không có mã số thuế và người nộp đơn không khai báo mã số thuế, các KTV lấy mã số thuế của NNT tìm kiếm theo tên trong cơ sở dữ liệu; nếu cơ sở dữ liệu không có mã số thuế KTV hạch toán theo mã số thuế là 0000000017 tạm thời (mã số thuế tạm thời không hiển thị trên việc chuyển giấy cho bản in Kho bạc cho NNT).
+ Trường hợp cơ sở dữ liệu là mất tích thông tin về số lượng tờ khai hải quan, ngày tờ khai hải quan, loại hình xuất khẩu: KTV hạch toán theo số tạm thời là 99999 khai; Tuyên bố ngày là ngày làm việc hiện tại; loại hình xuất khẩu là 99999 (số tờ khai tạm thời không hiển thị trên việc chuyển giấy vào kho bạc trong thanh toán ngân sách nhà nước giấy cho NNT). 
(Lưu ý: mỗi tờ khai hải quan chỉ được thực hiện trên một danh sách các đối tượng nộp thuế). 
+ Nếu đối tượng nộp thuế số lượng không giống như khai báo tiền được hiển thị trên chương trình máy tính: KTV sửa đổi theo số lượng NNT khai báo. 
+ Nếu mã số thuế sai, chương trình mã (dòng Ngân sách nhà nước): nhập dữ liệu KTV theo thông tin được gửi tới các cơ quan bộ sưu tập. 
+ Nếu mã Tiểu mục sai (đường Ngân sách nhà nước): Dữ liệu KTV nhập khẩu theo tuyên bố của người nộp thuế. 
+ Nếu thông tin sai, chẳng hạn như tên, địa chỉ, … sẽ là người nộp thuế thông tin công bố trên danh sách các đối tượng nộp thuế, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế với cơ quan thuế làm thủ tục bổ sung, thay đổi thông tin cho lần tiếp theo được cập nhật. 
(KTV ghi thông tin này trên mạng giải thích thu thập chứng từ về chương trình TCS và thông báo cho cơ quan thu biết để kiểm tra, đối chiếu, bổ sung kịp thời). 
2.3. Trường hợp Kho bạc uỷ nhiệm thu cho các ngân hàng thương mại (NHTM), dựa trên dữ liệu được truyền trên doanh thu của các ngân hàng thương mại, KTV về chương trình TCS nhận được nguồn thu ngân sách nhà nước; và kiểm tra các yếu tố và các khoản thu nội dung và dòng ngân sách Nhà nước:
– Trường hợp phát hiện dòng ngân sách Nhà nước (trừ mã Chương), mã DBHC, cơ quan đang thu: KTV Letters được gửi ngân hàng về kiểm tra và hủy bỏ các bút toán sai và các mục mới nhập thông tin chính xác; hoặc sửa đổi đang DBHC, mã Cơ quan thu dưới thông tin chính xác; và danh sách tài liệu tham khảo khớp đúng với chứng từ thanh toán NS (Mẫu số 04 / BK-CTNNS); trường hợp ngân hàng chưa được trả lời mail trên kiểm tra ngày, KTV thực hiện theo quy định tại tiết 2.6 dưới đây. 
– Nếu mã số thuế không có trong danh sách hoặc mã số thuế còn thiếu: KTV nhập khẩu theo một mã số thuế tạm thời là 0000000017. 
– Căn cứ vào danh sách chuyển tiền giấy (Mẫu C1-06 / NS ban hành Thông tư số 85/2011 / TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính) từ các ngân hàng thương mại di chuyển, KTV tiến hành hoà giải các dữ liệu với kế toán chứng từ tại chương trình TCS. 
2.4. Khi phát hiện các khoản thu ngân sách nhà nước (ngân sách trong năm nay hoặc ngân sách của năm trước) đã sai trong chương trình chiếm TCS, KTV phải thực hiện điều chỉnh Thăm dò ý kiến và thực hiện điều chỉnh vào chương trình TCS. 
2.5. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán trong chương trình TCS. 
2.6. Doanh thu chiếm thu ngân sách nhà nước không đủ điều kiện được phản ánh trong tài khoản 3580 – Trong thời gian chờ thu không đủ thông tin kế toán thu ngân sách nhà nước (chi tiết theo cơ quan thu); Thư cũng đã được gửi đến các cơ quan xác minh thu thập; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc trả lời thư để giải thích xác minh đầy đủ và kịp thời về thu ngân sách Nhà nước. 
2.7. Ngày cuối cùng của công việc, các đơn vị truyền tải đầy đủ dữ liệu ngân sách Kho bạc được thu thập bởi mỗi mã số thuế, tên của người nộp thuế, kỳ tính thuế, số tờ khai hải quan, … cho các cơ quan bộ sưu tập phù hợp với quy định hiện hành. 
IX. Quy định về dữ liệu đã được điều chỉnh 
1. Mọi trường hợp điều chỉnh thu, chi của ngân sách nhà nước và các nghiệp vụ kế toán nhà nước (bao gồm cả trường hợp hủy, hòn đảo trên mô-đun quản lý chi tiêu), KTV và các cơ quan phải được thực hiện điều chỉnh liên quan và Stamp KTT, chính giám đốc. 
2. Việc điều chỉnh số liệu kế toán phải được thực hiện tại thời điểm các lỗi phát hiện, không hạch toán vào thời gian vừa qua, trừ trường hợp điều chỉnh thu thập dữ liệu và chi tiêu ngân sách nhà nước năm ngoái (năm trước) đánh giá sự chấp thuận của ST (nhà nước chiếm cục) . 
3. Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể, có thể điều chỉnh trượt lên liên kết đủ để xử lý 01 kế toán liên quan và lưu; 01 liên quan đến đơn vị gửi có dữ liệu điều chỉnh; 01 liên quan đến tài chính cơ quan, thuế, hải quan (nếu có). 
Chương II 
QUY TRÌNH BẢNG GIAO DỊCH 
I. quá trình kinh doanh theo hình thức dự toán ngân sách được rút ra (Phụ lục 01)  
1. Bước 1. phí KTV của đơn vị  
1.1. Hồ sơ kiểm soát, tài liệu kế toán của đơn vị  
1.1.1. Đối với thanh toán bằng phòng (bộ phận) kiểm soát chi SAV  
– kỹ thuật viên chịu trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ đã thanh toán đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7, Chương 2, Thông tư 161/2011 / TT-BTC ngày 10/02/2012 của Bộ chế độ kiểm soát Quy chế Tài chính, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (bao gồm cả các tài liệu liên quan: hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hóa đơn toán, bảng kê chứng từ thanh toán, …), các tài liệu có liên quan và Mục IV, Chương I (thủ tục): 
+ Không thực sự kiểm soát chi đối với các khoản chi với sự an toàn của an ninh đơn vị khối và quốc phòng. 
+ Trong trường hợp các đơn vị rút tiền mặt: KTV thực hiện thanh toán bằng tiền mặt kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 164/2011 / TT-BTC ngày 17/11/2011 của công tác quản lý bộ sưu tập Bộ Tài chính quy định, thanh toán bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước . 
– Trường hợp hồ sơ và chứng từ của đơn vị không đảm bảo các yếu tố pháp lý theo quy định: KTV trở về đơn vị. 
1.1.2. Đối với thanh toán bằng phòng (bộ phận) kiểm soát chi ngân sách KSC 
chi phí của phòng (bộ phận) kiểm soát ngân sách KSC và chuyển đến phòng (bộ phận) SAV cách kiểm toán viên nội bộ có trách nhiệm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và thanh toán cho các cổ phiếu hoặc từ chối chấp nhận thanh toán dưới 3.2 và quy định tại tiết 3.4, điểm 3, Mục IV Chương I (thủ tục). 
1.2. Kiểm tra dự toán cũng được sử dụng bởi các đơn vị 
– dự toán séc KTV cũng được sử dụng bởi các đơn vị, nếu họ thực hiện thanh toán đủ cho đơn vị. 
– Trường hợp dự toán cân bằng của các đơn vị không đủ để thanh toán, KTV trả lại hồ sơ và lý do cho đơn vị hoặc bộ phận (vùng hành chính) ngân sách KSC (đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi tiêu ĐTPT bằng các bộ phận kiểm soát ngân sách KSC). 
1.3. Nhập hệ thống chứng từ 
trường hợp hồ sơ, lời khai của thanh toán đủ điều kiện đơn vị và có đủ ngân sách để trả:  
– KTV định nghĩa module kế toán, ghi lại các mục nhập tài khoản và hạch toán vào các quá trình máy dựa; trình duyệt. 
– Ghi số các mục trên các tài liệu giấy (ở góc trên bên phải của chứng từ) để phục vụ hòa giải, bao gồm: Số hóa đơn (AP), tạp chí (GL). 
1.4. Các công việc Kế toán trưởng 
KTV ký chứng từ và di chuyển mỗi KTT (hoặc uỷ quyền) toàn bộ chứng từ giấy nhập và trình duyệt trên hệ thống. 
2. Bước 2. Kế toán trưởng  
2.1. Hồ sơ kiểm soát, tài liệu kế toán của các đơn vị  
– kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp và điều kiện của hồ sơ chứng từ thanh toán: giống như KTV có kiểm soát. 
– Kiểm tra chữ ký của KTV trên chứng từ lên trên tất cả các tài liệu liên quan, đảm bảo chữ ký mẫu đã đăng ký với đúng KSS. 
– Kiểm tra các mục trên các tài liệu, module kế toán. 
2.2. Kế toán hệ thống điều khiển 
– Trường hợp hồ sơ và chứng từ của đơn vị là hợp lệ, hợp pháp, hợp lệ để thanh toán; entry kế toán trên máy tính có khớp đúng với các mục trên các tài liệu giấy; các thông tin khác (số tài khoản của cổ phiếu được trao, tên của ngân hàng nơi cổ phiếu được mở một tài khoản, …) một cách chính xác phù hợp với thông tin ghi trên tài liệu giấy của đơn vị:  
+ KTT ký văn bản giấy và phê duyệt trên hệ thống. 
+ Sau đó, trả lại hồ sơ, chứng từ đã được phê duyệt cho KTV. 
– Trường hợp hồ sơ và chứng từ của đơn vị là hợp lệ, hợp pháp, hợp lệ để thanh toán; nhưng KTV vào máy tính là không đúng (gõ nhầm địa chỉ kế toán, số tài khoản sai của đơn vị trao tặng, tên của ngân hàng nơi cổ phiếu được mở một tài khoản, …): KTT Return hồ sơ vận chuyển, tài liệu của đơn vị cho KTV và KTV từ chối chấp thuận rà soát lại các thông tin trên máy tính. 
– Trường hợp hồ sơ chứng từ của đơn vị chưa hợp lệ, hoặc các điều khoản, các module kế toán không đúng, …: KSS chuyển hồ sơ trả lại chứng từ của đơn vị cho KTV và từ chối phê duyệt. 
3. Bước 3 KTV đơn vị phụ trách  
– Đối với chứng từ kế toán bắt buộc phải có chữ ký của giám đốc: kiểm soát sau khi KTT ký trên giấy và ký kết các văn bản trên hệ thống, KTV trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) phê duyệt. 
– Đối với thanh toán mà không có chữ ký của Giám đốc (hoặc người đại diện được uỷ quyền): KTV xếp hạng riêng một cuốn sách nhỏ để chế biến tiếp. 
– Đối với hồ sơ, trước sự chứng kiến của các đơn vị bị từ chối chính KTT: KTV sửa thông tin trên máy tính và nộp KTT đã được phê duyệt hoặc trả lại cho đơn vị, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. 
4. Bước 4. Giám đốc Kho bạc 
– giám đốc (hoặc uỷ quyền) kiểm soát các yếu tố pháp lý của hồ sơ, nếu đủ điều kiện và các văn bản có chữ ký của KTV, KTT, giám đốc thực hiện:  
+ Membership với cổ phần từ theo quy định. 
+ Ký hợp trên các hệ thống máy tính (nếu có). 
– Trong trường hợp phát hiện các yếu tố không phù hợp: Giám đốc yêu cầu KTV, KTT giải thích hoặc cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để chứng minh tính chính xác của hồ sơ, chứng từ thanh toán. 
5. Bước 5 phụ trách KTV của đơn vị  
5.1. Tem và chuyển giao tài liệu  
Sau khi tài liệu kế toán của đơn vị đã được ghi nhận trên hệ thống và có đầy đủ chữ ký của các Kim tự tháp, Giám đốc (nếu có) theo quy định, KTV hợp tác để đóng dấu”KẾ TOÁN“lên chứng từ theo quy định; đồng thời phân loại chứng từ thanh toán như sau: 
(1) Đối với tài liệu kế toán trên mô-đun quản lý chi (AP), sau khi áp dụng thanh toán trên mô-đun quản lý chi (AP):  
+ Chuyển chứng từ cho quỹ encashed dưới đường nội bộ. 
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng Chuyển cho KTV nộp thuế với ngân hàng. 
+ Chứng từ thanh toán chuyển qua Kho bạc Liên minh thanh toán nghĩa vụ KTV LKB. 
(2) Đối với chứng từ kế toán trên module General Ledger (GL):  
+ Giấy chứng nhận từ đơn vị chuyển tiền nội bộ 01 Kho bạc: KTV đưa vào phòng khám tư để xử lý cuối ngày. 
+ Chứng từ thanh toán Chuyển thanh toán KTV nhiệm vụ Liên kho bạc. 
(3) hủy 02 voucher KTV trong trường hợp thanh toán qua Liên kho bạc hoặc thanh toán điện tử cho ngân hàng. 
(4) Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các tài liệu còn lại được sử dụng cho các tài liệu so sánh KTV và tách theo quy định tại Khoản 5.2, 5.3 dưới đây. 
5.2. Đối chiếu dữ liệu 
cuối ngày, sau khi nhận được văn bản từ quá trình thanh toán (chứng từ tiền mặt, thanh toán cho các ngân hàng, thanh toán điện tử), thực hiện KTV:  
– In chứng từ danh sách (Mẫu số S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo đang lao động đã chiếm trong ngày. 
– Đối chiếu số liệu giữa các tài liệu có chứng từ Bảng liệt kê đảm bảo đầy đủ, trường hợp phát hiện sai sót chính xác để có những điều chỉnh kịp thời. 
5.3. Tách tài liệu kế toán  
, sau khi so sánh các số liệu khớp đúng với chứng từ Bảng liệt kê, thực hiện tài liệu kế toán liên riêng biệt KTV:  
5.3.1. Trường hợp dự toán kinh phí rút tiền mặt 
– Đối với chi thường xuyên (do đơn vị kiểm soát SAV): 01 Liệt kê các tài liệu lưu trữ kèm theo chế độ kế toán theo thứ tự. 
– Đối với chi đầu tư XDCD, vốn kinh doanh tính chất đầu tư, … (do bộ phận kiểm soát ngân sách KSC):  
+ 01 lưu giữ cùng danh kế toán chứng từ theo thứ tự. 
+ Inter 0 gửi KSC ngân sách bộ phận. 
5.3.2. Trong trường hợp rút dự toán kinh phí bằng chuyển khoản ngân hàng  
(1) Trong trường hợp các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị trao tặng (đơn vị tiền) chiếm tỷ lệ 1 Kho bạc  
– Đối với chi thường xuyên (bằng phần SAV đối chứng):  
+ 01 lưu giữ cùng danh voucher trật tự kế toán. 
+ 01 nợ liên quan cho đơn vị báo cáo. 
+ 01 thông báo liên đơn vị để nhận tiền. 
– Đối với chi đầu tư XDCD, vốn kinh doanh tính chất đầu tư, … (do bộ phận kiểm soát ngân sách KSC): 
+ 01 lưu giữ cùng danh kế toán chứng từ theo thứ tự. 
+ 01 thông báo liên đơn vị để nhận tiền. 
+ 02 liên bộ phận gửi ngân sách KSC (01 liên bộ phận lưu trữ ngân sách KSC, 01 nợ cho đơn vị liên quan báo cáo). 
(2) Trường hợp đơn vị tiếp nhận có một tài khoản tại một ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước  
– Đối với chi thường xuyên (do đơn vị kiểm soát SAV):  
+ 01 lưu giữ cùng danh kế toán chứng từ theo thứ tự. 
+ 01 nợ liên quan cho đơn vị báo cáo. 
– Đối với XDCD chi phí đầu tư, ĐTPT, vốn kinh doanh tính chất đầu tư, … (do bộ phận kiểm soát kiểm soát ngân sách nhà nước):  
+ 01 lưu giữ cùng danh kế toán chứng từ theo thứ tự.
+ 02 liên bộ phận gửi ngân sách KSC (01 liên bộ phận lưu trữ ngân sách KSC, 01 nợ cho đơn vị liên quan báo cáo). 
5.4. Chuyển Bảng liệt kê kèm theo các tài liệu chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán  
(1) Sau khi chứng từ tách Nợ thông báo cho đơn vị hoặc nộp chứng từ cho phòng, các bộ phận ngân sách KSC (đối với thanh toán bằng các bộ phận kiểm soát ngân sách KSC), KTV sắp xếp chứng từ được đối chiếu chứng từ khôn đúng danh sách (mỗi mô-đun) theo thứ tự kế toán.
– Các chứng từ được hạch toán trong hai (hoặc nhiều hơn) các module khác nhau: chứng từ kế toán được lưu trong module nhập với tài khoản đó được ghi trung gian (mô-đun đầu tiên); Niêm yết đồng thời trên chứng từ của module KTV mô-đun thứ hai xác định nơi để lưu các tài liệu gốc trước lối vào trật tự (Quyết định số 68 / QĐ-Kho bạc ngày 15/02/2012 của Thống đốc General của Kho bạc Nhà nước). 
– Các khoản chi ngân sách năm ngoái (trong việc điều chỉnh quyết toán ngân sách): chứng từ kế toán được lưu trữ trong giai đoạn hiện nay (ngày kế toán); KTV trong Liệt kê tài liệu theo giao dịch ngày tạo. 
(2) Bảng liệt kê chứng từ giao hàng KTV chứng từ kèm theo KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ sổ sách kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
6. Bước bảo quản 6- KTV và lưu trữ tài liệu kế toán 
KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán (viết tắt là KTV BQTLKT) có trách nhiệm:  
– Nhận chứng từ Liệt kê kèm theo chứng từ của KTV. 
– Hãy liệt kê danh sách tham gia lao động nhập mã chứng từ hệ thống (số mẫu: 01 / MNV-TAB, Quyết định số 68 / QĐ-Kho bạc Kho bạc Nhà nước ngày 15/02/2012) và việc ký kết KTT. 
Khi các điều kiện kỹ thuật cho phép, KTV BQTLKT chứng từ in Liệt kê tất cả các nhân viên trong mỗi hệ thống mã phân loại để kiểm tra, so sánh đảm bảo rằng tất cả các tài liệu kế toán được lưu trữ trong ngày tài liệu tập tin. 
– Đối chiếu bộ chứng từ kế toán với Liệt kê chứng từ kỹ thuật cá nhân được giao; trường hợp các văn bản còn thiếu, kiểm toán viên phải báo cáo BQLTTLKT KTT để xác định nguyên nhân và xử lý trách nhiệm cá nhân theo quy định. 
– Đóng chứng từ ngày theo quy định hiện hành. 
II. Ngân sách nhà nước quá trình kinh doanh theo hình thức các lệnh thanh toán (Phụ lục số 02)  
1. Lệnh thanh toán của các cơ quan tài chính vào hệ thống  
1.1. Bước 1 – Kế toán  
1.1.1. Kiểm soát các lệnh thanh toán của các cơ quan tài chính nhập vào hệ thống  
– Kiểm tra các lệnh thanh toán nhập khẩu (LCT) theo mô-đun cung cấp: tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, quản lý chi tiêu có thể module (AP) hoặc mô-đun sổ cái (GL) theo quy định tại khoản 2.1, điểm 2, Mục VII, Chương I (thủ tục). 
1.1.2. Lệnh thanh toán được chấp nhận trên hệ thống  
– Sau khi kiểm soát, nếu thích hợp, phê duyệt LCT kỹ thuật viên thực hiện trên hệ thống. 
– Trong trường hợp phát hiện lỗi: 
+ KTV từ chối chấp nhận và trở CQTC (ghi rõ từ chối nội dung). 
+ Một lần nữa CQTC tài liệu được chuẩn hóa và chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước LCT, kiểm tra KTV và chấp nhận LCT trên hệ thống. 
1.1.3. Để dành tiền thu hồi  
KTV thực hiện trong phục hồi LCT (giấy) từ hệ thống. 
(Lưu ý: chỉ trong đủ số liên theo quy định, không vượt quá LCT liên quan). 
1.1.4. Trưởng quá trình Kế toán  
KTV KTT ký quá trình phục hồi LCT (giấy) và sự chấp thuận của LCT trên hệ thống. 
1.2. Bước 2. Kế toán trưởng 
– Phê duyệt và ký LCT hệ thống KTV phục hồi LCT bằng cách in từ chương trình. 
– Trong trường hợp phát hiện sai sót, KTT từ chối phê duyệt và trả lại hồ sơ cho KTV. 
1.3. Bước 3 – Kế toán 
– Return cơ quan tài chính hoặc cập nhật phương thức thanh toán, trường hợp KTT từ chối phê duyệt. 
– Giám đốc Chương trình của Kho bạc ký (đối với phục hồi LCT đã được ký kết và phê duyệt KSS). 
1.4. Bước 4 – Giám đốc Kho bạc  
Giám đốc các lệnh thanh toán và kiểm soát dấu hiệu phục hồi (giấy). 
1.5. Bước 5 – Kế toán  
1.5.1. Chứng từ chuyển  
Sau khi có đủ chữ ký của ST về thu hồi LCT (giấy) theo quy định, KTV hợp tác để đóng dấu “KẾ TOÁN” lên chứng từ theo quy định và thực hiện phân loại chứng từ thanh toán. 
– Đối với các module LCT nhập vào sổ cái (GL):  
+ thanh toán Trường hợp LKB: chuyển chứng từ thanh toán để thanh toán KTV nhiệm vụ Liên kho bạc. 
+ Nơi mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp: chuyển đổi tài khoản tiền gửi giữ KTV của 01 đơn vị liên quan đến phục hồi LCT (cho thông báo tới các đơn vị trao tặng). 
– Đối với LCT nhập vào mô-đun quản lý GMT (AP), KTV thực hiện thanh toán điện áp trên hiện và điều trị:  
+ Trường hợp đơn vị rút tiền mặt tại Kho bạc: chuyển tài liệu giấy vào phòng (bộ phận) Vault để tiêu tiền. 
+ Trong trường hợp ngân hàng chuyển nhượng: voucher để thanh toán nghĩa vụ KTV với ngân hàng. 
+ Trong trường hợp LKB Chuyển tiếp đến ngân hàng tại KB B: biên lai để thanh toán nghĩa vụ KTV Liên kho bạc. 
1.5.2. Đối chiếu số liệu kế toán 
cuối ngày, sau khi nhận được văn bản từ quá trình thanh toán, kiểm toán viên thực hiện: 
– In Bảng liệt kê chứng từ (Mẫu S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi hệ thống phụ chiếm trong ngày. 
– Đối chiếu số liệu giữa các tài liệu và Liệt kê đảm bảo tính chính xác, phát hiện các trường hợp sai phải được điều chỉnh kịp thời. 
1.5.3. Chuyển Liệt kê các tài liệu kèm theo văn bản (lệnh thanh toán phục hồi) cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán chiếm. 
1.6. Bước 6- KTV BQTLKT  
thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2. lệnh thanh toán Kho bạc nhập vào bởi hệ thống  
2.1. Bước 1. phí KTV của đơn vị  
2.1.1. Lệnh thanh toán kiểm soát 
– Căn cứ vào đơn đặt hàng thanh toán (giấy) của cơ quan tài chính, KTV kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp (nội dung phù hợp với dòng ngân sách Nhà nước, kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, …) các lệnh thanh toán. 
– Trong trường hợp các lệnh thanh toán (giấy) của cơ quan tài chính không đảm bảo các yếu tố pháp lý theo quy định: KTV trở lại cơ quan tài chính. 
2.1.2. Kiểm tra số dư dự toán  
– KTV kiểm tra dự toán cân đối để tiêu tiền (đối với các khoản chi ngân sách nhà nước với các lệnh thanh toán với dự toán), nếu đủ thực hiện thanh toán. 
(Các khoản chi ngân sách nhà nước từ tài khoản tạm ứng, dự toán chi ngân sách nhà nước không kiểm soát hoặc ghi dưới hình thức các khoản thu ngân sách nhà nước và chi tiêu, các KTV không kiểm tra dự toán cân đối). 
– Trong trường hợp không đủ số dư của dự toán thanh toán, KTV trả lại lệnh thanh toán cho các cơ quan tài chính. 
2.1.3. Nhập hệ thống chứng từ trong  
trường hợp các lệnh thanh toán hợp lệ, hợp pháp và có đủ tiền để trả chi phí ước tính: 
– KTV xác định phân hệ kế toán, ghi sổ kế toán và thuật ngữ kế toán trên máy tính theo quy trình; trình duyệt. 
– Ghi số các mục trên các tài liệu giấy để phục vụ hòa giải, trong đó có hóa đơn (AP), tạp chí (GL). 
2.1.4. Quá trình Kế toán trưởng  
KTV ký chứng từ và di chuyển mỗi KTT (hoặc uỷ quyền) toàn bộ chứng từ giấy nhập và trình duyệt trên hệ thống. 
2.2. Bước 2. Kế toán trưởng 
Thực hiện tương tự như điểm 2, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2.3. Bước 3 đơn vị phụ trách KTV  
thực hiện tương tự như điểm 3, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2.4. Bước 4. Giám đốc Kho bạc Nhà nước  
thực hiện tương tự như điểm 4, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2.5. Bước 5 KTV đơn vị chịu trách nhiệm 
thực hiện tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2.6. Bước 6- bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
III. Quá trình kinh doanh chi phí từ tài khoản tiền gửi, tài khoản tạm giữ, tạm giữ của đơn vị (Phụ lục 01) 
– Quy trình kiểm soát chi tiêu hoạt động từ tài khoản tiền gửi, tài khoản tạm giữ, tạm giữ của cổ phiếu giao dịch tương tự Mục I. giao dịch quá trình theo hình thức rút dự toán chi Chương II (thủ tục). 
– Lưu ý:  
+ Chi phí kiểm soát trên tài khoản này được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 và 4, Mục V, Chương I (thủ tục). 
+ Đối với khoản thanh toán từ tài khoản Phải trả tiền, tài sản bị giam giữ cấp phát: chứng từ phải được lưu trữ cùng với cấp có thẩm quyền xử lý theo Quyết định của đơn vị. 
+ Đối với thanh toán chi tiết về đầu tư xây dựng cơ bản từ tài khoản tiền gửi: KTV ủy quyền căn cứ, giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi chữ ký của kiểm soát phòng (bộ phận) KSC ngân sách nhà nước. 
IV. Quy trình kế toán – thanh toán với ngân hàng 
1. Thanh toán thủ công với ngân hàng (Phụ lục 03)  
Thanh toán thủ công với ngân hàng, bao gồm:  
– Thanh toán song phương bằng tay (thanh toán thủ thông qua huy động vốn tại ngân hàng). 
– hàng thủ công Clearing. 
1.1. Thanh toán song phương Manual  
1.1.1. Chứng từ kế toán đi  
(1) Bước đơn vị 1. KTV phí 
– thực hiện tương tự như KTV điểm 1, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Lưu ý: đối với chứng từ thanh toán chuyển LKB đến ngân hàng, chứng từ in phục hồi KTV, có chữ ký và đóng dấu phối hợp theo quy định; và xác định các loại hình thanh toán (thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng) và chấp nhận ủy quyền (thanh toán chuyển khoản trong thời kỳ quá). 
– Nộp kiểm soát KTT. 
(2) Bước 2. Kế toán trưởng 
Kế toán trưởng thực hiện hướng dẫn tương tự tại điểm 2, Mục I, Chương II (thủ tục); trong đó ghi nhận, chứng từ kế toán của đơn vị phải được nhập vào các mô-đun quản lý chi (AP). 
(3) Bước 3 KTV đơn vị chịu trách nhiệm 
– Các tài liệu, chứng từ đơn vị KTT không được chấp thuận, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, KTV trở lại cho các đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh hoặc chính xác về hệ thống KSS và trình phê duyệt. 
– Các chứng từ kế toán đã được kiểm soát và ký dấu KTT trên hệ thống, KTV trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) phê duyệt. 
(4) Bước 4 Giám đốc Kho bạc  
Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) kiểm tra thông tin về tính hợp lệ, hợp pháp và chứng từ (kiểm soát chi theo quy định) và tạo nên kiểm soát chứng từ giấy. 
(5) Bước đơn vị phụ trách 5 KTV  
– Nhận chứng từ sau chữ ký của Giám đốc Kho bạc Nhà nước. 
– KTV thực hiện ứng dụng thanh toán (TABMIS – AP). 
– Chuyển KTV nộp thuế với ngân hàng (gọi tắt là KTV TTNH). 
1.1.2. Kế toán thanh toán  
(6) Bước 6- Kế toán TTNH  
– Sau khi chứng từ phí KTV đơn vị nhập vào hệ thống và các Kim tự tháp, Giám đốc (nếu có) để ký kết và phê duyệt trên hệ thống: KTV TTNH in 02 liên Bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi (tài khoản tiền gửi) trong ngân hàng (BK1-03 / TABMIS). 
– Kiểm tra để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu giữa mỗi tài liệu giấy với số liệu trên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng; sau đó xác nhận trên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng. 
– Nộp các chứng từ thanh toán KTT danh sách qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng cùng với chứng từ. 
(7) Bước 7. Kế toán trưởng 
– thử nghiệm KTT, so sánh dữ liệu giữa các tài liệu và danh sách, nếu trận đấu, họ phải ký vào danh sách các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng; nếu không phù hợp hoặc thiếu chứng từ kế toán phải được trả lại cho KTV TTNH kiểm tra và bổ sung. 
– Tài liệu kèm theo chuyển giao danh sách các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng KTV TTNH. 
(8) Bước 8- Kế toán TTNH  
– Kiểm tra, chứng từ bổ sung (nếu thiếu) và các Kim tự tháp của bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng cùng với chứng từ. 
– Sau khi có chữ ký của các Kim tự tháp trên danh sách các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, việc ký Giám đốc Kho bạc Nhà nước TTV trước khi văn bản chuyển nhượng cho ngân hàng để thanh toán. 
(9) Bước 9 Giám đốc Kho bạc 
Giám đốc kiểm tra, so sánh dữ liệu giữa các tài liệu kế toán và bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng:  
– Nếu tính nhất quán dữ liệu và có chữ ký của TTV, KSS: Giám đốc làm-up (chủ tài khoản chức danh) trên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi. 
– Nếu dữ liệu không phù hợp đúng cách, không đủ chữ ký của TTV, KTT hay những nội dung không phù hợp thanh toán: Giám đốc trở KTV TTNH KTT xem xét những lời giải thích. 
(10) Bước 10 Kế toán TTNH 
– Di chuyển thư đóng dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC” vào danh sách các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng. 
– Chuyển 02 chứng từ kế toán liên quan và danh sách các chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng cho các giao dịch KTV giao với các ngân hàng để chuyển tài liệu cho ngân hàng (đối với mỗi phiên). 
(02 bản sao của các bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi với 02 chứng từ kế toán liên quan của đơn vị được chuyển giao cho Ngân hàng; Kho bạc lên 01 liên bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi sau khi chữ ký và đóng dấu của nhà hàng ngân hàng, mà mở tài khoản Kho bạc). 
1.1.3. Chứng từ kế toán trên  
(11) Bước 11 TTNH KTV 
– Căn cứ thông báo chứng từ ghi nợ hoặc thông báo danh sách kèm theo các văn bản được gửi bởi các ngân hàng để: KTV kiểm tra TTNH, so sánh mỗi tài liệu với dữ liệu trên Danh sách chứng từ; nếu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, phù hợp với danh sách các chứng từ thanh toán:  
entry khoản + Ghi, chiếm mô-đun trên các tài liệu giấy. 
+ Enter hệ thống chứng từ dưới module thích hợp. 
(Trường hợp KSS giao đơn vị KTV phụ trách: sau khi so sánh danh sách khôn đúng chứng từ, chứng từ TTNH KTV KTV phí cho các đơn vị kế toán). 
– Ký văn bản và bảng kê chứng từ thanh toán theo quy định. 
– Nộp KSS phê duyệt. 
(12) Bước 12. Kế toán trưởng  
KTT kiểm soát tài liệu giấy bao gồm danh sách các tài liệu, dữ liệu và kiểm soát, kế toán theo mã tài khoản đã nhập vào hệ thống TTNH KTV: 
– Nếu thích hợp, ký chứng từ Danh sách này bao gồm chứng từ thanh toán giấy và ký tên trên điều khiển máy tính. 
– Nếu không phù hợp, chuyển về KTV TTNH sửa đổi hoặc nhập lại tài khoản trên hệ thống. 
(13) Bước 13- Kế toán TTNH  
– Sửa đổi hoặc nhập lại tài khoản trên hệ thống và được sự chấp thuận cho KTT KTT chuyển trả chứng từ. 
– Giám đốc Chương trình ký danh sách các chứng từ (bao gồm chứng từ). 
(14) Bước 14. Giám đốc Kho bạc  
– Thực hiện kiểm soát các chứng từ giấy bao gồm danh sách các chứng từ ngân hàng. 
– thành viên vào danh sách các chứng từ ngân hàng. 
(15) Bước 15 Kế toán TTNH, phụ trách đơn vị KTV  
a. Kế toán TTNH  
– Nhận chứng từ giấy kèm theo danh sách các tài liệu ngân hàng từ Giám đốc Kho bạc Nhà nước. 
– In Bảng liệt kê chứng từ (Mẫu S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo nhân viên được hạch toán mã của ngày; so sánh dữ liệu giữa chứng từ Liệt kê chứng từ chứng từ cốc, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
b. Đơn vị phụ trách KTV  
thực hiện tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
(16) Bước 16 bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
1.1.4. chú thích
– Tùy thuộc vào điều kiện, khối lượng công việc cụ thể, KSS có thể giao nhiệm vụ nhập chứng từ báo Nợ, Giấy báo từ ngân hàng về các kỹ thuật viên phụ trách của đơn vị hoặc KTV TTNH, nhưng phải đảm bảo rằng hòa giải rằng số liệu giữa các tài liệu với danh sách các tài liệu của Ngân hàng; đối với Thông báo chứng từ ghi nợ, thông báo từ ngân hàng chuyển, sau khi uống 01 voucher cho kế toán và tiết kiệm 01 voucher các kỹ thuật viên còn lại chịu trách nhiệm của đơn vị hoặc KTV TTNH xử lý:  
tài khoản tiền gửi dịch vụ thanh toán miễn phí + Báo cáo nợ của Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc huyện, văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh (Nợ TK 7313 – tiền gửi khác – Kho bạc Nhà nước chi tiết) hoặc văn phòng giao dịch (Nợ TK 1339 – Phải thu từ hoạt động nghiệp vụ khác dịch vụ ngân quỹ – phí dịch vụ thanh toán chi tiết).
+ Tư vấn cho các đơn vị (trường hợp đơn vị được mở tài khoản tại Kho bạc), làm cơ sở cho việc chuyển từ các cổ phiếu Kho bạc Nhà nước (nếu hồ sơ chuyển tiếp trong hệ thống). 
– Nếu ngày kết thúc không in tài khoản tiền gửi ngân hàng cuốn sách chi tiết (S2-02 / KB / TABMIS), chậm nhất là vào buổi sáng làm việc tiếp theo, KTV TTNH 02 Chi tiết tài khoản tiền gửi cuốn sách trong một ngân hàng và đối chiếu khớp đúng với Sổ chi tiết tài khoản tiền gửi cho ngân hàng chuyển khoản; Các KTT ký và giám đốc; nếu có sự khác biệt để giải thích, giải thích và tìm ra nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời. 
1.2. Tay thanh toán bù trừ  
1.2.1. Chứng từ kế toán đi  
(1) Bước 1. Đơn vị phụ trách KTV  
thực hiện tương tự như Bước 1, điểm 1.1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
(2) Bước 2. Kế toán trưởng
Thực hiện tương tự như Bước 2, điểm 1.1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
(3) Bước 3 đơn vị phụ trách KTV  
thực hiện tương tự như Bước 3, điểm 1.1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
(4) Bước 4. Kho bạc Giám đốc  
Thực hiện tương tự như Bước 4, điểm 1.1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
(5) Bước đơn vị phụ trách 5 KTV  
– Nhận chứng từ sau chữ ký của Giám đốc Kho bạc Nhà nước. 
– KTV thực hiện ứng dụng thanh toán (TABMIS – AP). 
– Ngân hàng nhiệm vụ Chuyển KTV thanh toán bù trừ (gọi tắt là KTV thanh toán bù trừ). 
1.2.2. Thanh toán kế toán  
(6) Bước 6- KTV thanh toán bù trừ 
– Kế toán thanh toán bù trừ (KTV TTBT) thu thập tài liệu từ các đơn vị KTV phí thanh toán bù trừ và thanh toán bù trừ danh sách bãi 01 (BK1-01 / TABMIS) và 02 (BK1- 02 / TABMIS). 
– Căn cứ vào các chứng từ thanh toán bù trừ, KTV TTBT sắp xếp, phân loại từng thanh toán bù trừ của ngân hàng tham gia. 
– Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa số danh sách TTBT 01 với tài liệu gốc được phân loại theo từng thành viên, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán với các thông tin sau:  
+ Tên của đơn vị chi trả. 
+ Số lượng đơn vị trả tiền tài khoản. 
+ Tên của nhận tiền. 
+ Số tài khoản đơn vị nhận. 
+ Số tiền thanh toán. 
+ Tên và thành viên đang ngân hàng. 
– Kiểm tra tổng số tiền trong danh sách với tổng số tiền TTBT số 01 trong danh sách của 02 TTBT đảm bảo tính nhất quán. 
– Ký danh hiệu KTV thuộc danh TTBT TTBT 01, 02. 
– Trình kiểm soát thanh toán (hoặc người được uỷ quyền KTT KTT) văn bản TTBT được phân loại theo từng danh sách thành viên kèm theo tương ứng TTBT 01 và phiên Bảng kê thanh toán 02 TTBT. 
(7) Bước 7. Để kiểm soát việc thanh toán (hoặc người được uỷ quyền KTT KTT)  
– Kiểm soát thanh toán (KSTT) thực hiện các văn bản kiểm soát với danh sách TTBT TTBT 01, 02 để đảm bảo tính thống nhất giữa các văn bản và danh sách từ TTBT 01, giữa 01 danh sách và liệt kê TTBT TTBT số 02.  
– ký vào danh sách kiểm soát tiêu đề và liệt kê 01 TTBT TTBT số 02.  
(8) thanh toán bù trừ thanh toán Bước 8- KTV 
Làm việc Giám đốc TTBT ký tài liệu kèm theo danh sách TTBT 01, 02.  
(9) Bước 9 Giám đốc Kho bạc 
Thực hiện các văn bản kiểm soát kèm theo danh sách giấy TTBT số 01, 02, nếu tính nhất quán giữa các chi tiết tài liệu và danh sách TTBT 01; Giữa 02 danh sách và danh sách số 01, 02 đã được đăng ký trong danh sách TTBT 01, 02.  
(10) Bước 10 KTV thanh toán bù trừ  
– chữ Chuyển đóng dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC” để liệt kê TTBT 01, 02.  
– KTV KTV thanh toán bù trừ hoặc nhiệm vụ được giao chuyển tài liệu với chuyển khoản ngân hàng tất cả các chứng từ kế toán và danh sách TTBT 01, 02 đối với ngân hàng để thanh toán (bằng cách thỏa thuận phiên). 
(01 TTBT bản sao của danh sách 01, 02 cùng với 02 chứng từ kế toán liên quan của đơn vị được chuyển giao cho Ngân hàng). 
1.2.3. Chứng từ kế toán trên 
(11) Bước 11 thanh toán bù trừ KTV 
– Căn cứ danh sách TTBT số 01 tài liệu gốc (các báo cáo hoặc thông báo nợ) của những người tham gia trong thanh toán bù trừ của ngân hàng nhà nước (ngân hàng ghế) gửi đến:  
+ KTV kiểm tra TTBT, so sánh mỗi tài liệu với dữ liệu trên danh sách TTBT nếu đảm bảo tính hợp pháp, tính hợp lệ và đúng đắn, KTV TTBT kế toán và nhập vào hệ thống chứng từ dưới module thích hợp. 
+ Trong trường hợp cán bộ kỹ thuật KTT giao phụ trách các đơn vị hạch toán trên hệ thống: sau khi kiểm tra, so sánh theo các nội dung trên, KTV TTBT tài liệu giấy chuyển giao cho kiểm toán viên phụ trách của đơn vị để nhập chứng từ trên hệ thống hệ. 
– Dựa trên kết quả danh sách bằng cách xóa Ngân hàng Nhà nước gửi đến, KTV TTBT chênh lệch kế toán (thu hoặc phải trả) trên mỗi ngày giao dịch và tài khoản thanh toán bù trừ quyết toán. 
– Sau khi nhập văn bản vào hệ thống và ký vào từng chứng từ: KTV hoặc KTV phí TTBT của đơn vị chính KTT. 
(12) Bước 12. Kế toán trưởng  
KTT kiểm soát tài liệu giấy bao gồm danh sách các TTBT 01 người tham gia thanh toán bù trừ, và dữ liệu điều khiển được cung cấp bởi KTV hoặc KTV TTBT phí trong hệ thống đơn vị hệ:  
– Nếu thích hợp, ký kết trên và ký văn bản giấy về kiểm soát máy tính. 
– Nếu không phù hợp, chuyển về đơn vị KTV hoặc KTV phí TTBT sửa đổi hoặc nhập lại tài khoản trên hệ thống. 
(13) Bước 13 KTV thanh toán bù trừ 
công trình Giám đốc ký 01 danh sách và danh mục thanh toán bù trừ kết quả của Ngân hàng Nhà nước. 
(14) Bước 14. Giám đốc Kho bạc  
– Thực hiện kiểm soát các chứng từ giấy bao gồm danh sách và danh sách 01 kết quả thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước. 
– Ký hợp trên danh sách và danh sách 01 kết quả thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước. 
(15) Bước 15 thanh toán bù trừ KTV, đơn vị chịu trách nhiệm KTV  
a. KTV thanh toán bù trừ  
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên kế toán trong ngày; so sánh dữ liệu giữa các chứng từ chứng từ Liệt kê, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
b. Đơn vị phụ trách KTV  
thực hiện tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
(16) Bước 16 bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
1.2.4. Lưu ý  
– KTT có thể giao nhiệm vụ nhập thanh toán bù trừ chứng từ của các kỹ thuật viên phụ trách của đơn vị hoặc KTV TTBT, nhưng để đảm bảo tính nhất quán đối chiếu số liệu giữa chứng từ ghi nợ, giấy báo Có cho số lượng danh sách TTBT 01 của ngân hàng; trong khi chênh lệch kế toán (thu hoặc phải trả) và quyết toán thanh toán bù trừ tài khoản. 
– Việc in ấn và đối chiếu tài khoản tiền gửi ngân hàng cuốn sách chi tiết (S2-02 / KB / TABMIS) Chi tiết tài khoản tiền gửi cuốn sách bằng hình thức chuyển khoản tới: thực hiện tiết kiệm tương tự 1.1.4, điểm 1.1, Mục IV, Chương II (quá trình này). 
2. Thanh toán điện tử  
Thanh toán điện tử với các ngân hàng, bao gồm:  
– Thanh toán điện tử song phương (thanh toán điện tử thông qua tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng). 
– Điện tử Clearing  
– liên ngân hàng thanh toán điện tử 
2.1. Thanh toán điện tử song phương  
Kho bạc sẽ hướng dẫn các quy trình cụ thể như sau. 
2.2. Thanh toán bù trừ điện tử (Phụ lục 04)  
2.2.1. Chứng từ kế toán để đi  
từ bước 1 đến bước 5: Kế toán thực hiện hướng dẫn tương tự tại Khoản 1.2.1, điểm 1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
2.2.2. Thanh toán kế toán  
(6) Bước 6- KTV thanh toán bù trừ  
– Thực hiện chạy TTBT đầu ra giao diện điện tử và nhận lệnh thanh toán vào Chương trình TTBT điện tử. 
– Hoàn thành các lệnh thanh toán, kiểm tra, đối chiếu các thông tin về tài liệu gốc (giấy) và thông tin về các lệnh thanh toán, bao gồm các thông tin sau:  
+ lệnh đơn vị bài viết; 
+ Các đơn vị nhận được đơn đặt hàng; 
+ Số tiền; 
+ Tên, địa chỉ, chứng minh thư hoặc hộ chiếu số người gửi (nếu có); 
+ Tài khoản của người gửi; 
+ Đơn vị phục vụ phát lệnh; 
+ Tài khoản của người nhận; 
+ Đơn vị phục vụ việc tiếp nhận; 
Trong trường hợp chạy giao diện thất bại, KTV TTBT chịu trách nhiệm chuyển đổi tất cả các chứng từ thanh toán liên quan đến thanh toán bù trừ điện tử để chứng từ điện tử là lệnh thanh toán; Lệnh thanh toán đã được thực hiện đối với từng chứng từ thanh toán. 
– Nhập dữ liệu theo mẫu quy định được hiển thị trên màn hình:  
+ Đơn vị chỉ huy; 
+ Các đơn vị nhận được đơn đặt hàng; 
+ Số tiền; 
+ Tên, địa chỉ, chứng minh thư hoặc hộ chiếu số người gửi (nếu có); 
+ Tài khoản của người gửi; 
+ Đơn vị phục vụ phát lệnh; 
+ Tài khoản của người nhận; 
+ Đơn vị phục vụ việc tiếp nhận; 
+ Chuyển nội dung; 
– Tình trạng kiểm soát nghiêm ngặt của các tài liệu giao diện để đảm bảo an toàn và tránh một tài liệu kế toán được chuyển đổi thành tài liệu điện tử để đi 2 lần, có hoặc không chuyển đổi sang văn bản điện tử. 
– Để nộp giấy tờ giấy kèm theo lệnh thanh toán KTT. 
(7) Bước 7. Kiểm soát thanh toán (KTT hoặc người được uỷ quyền)  
– Căn cứ vào các tài liệu có liên quan, KSS (hoặc uỷ quyền) tài liệu giấy kiểm soát phù hợp với các lệnh thanh toán tương ứng được xây dựng trên chương trình; đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán và chứng từ điện tử được chuyển từ tài liệu giấy. 
– Bù đắp điều khiển trên Chương trình TTBT điện tử. 
(8) Bước 8- KTV thanh toán bù trừ 
– Căn cứ Pháp lệnh thanh toán đã được thực hiện và vận chuyển ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán bù trừ điện tử trong ngày đã được kiểm soát, KTV TTBT điện tử bãi danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển ngân hàng có trách nhiệm trong các thiết bị điện tử Chương trình TTBT. 
– Thanh toán kiểm soát Chuyển (KTT hoặc người được uỷ quyền). 
(9) Bước 9 thanh toán điều khiển (KTT hoặc người được uỷ quyền)  
– Thực hiện các danh sách kiểm soát chữ ký điện tử các lệnh thanh toán vận chuyển trên tàu dưới sự chủ trì ngân hàng và ký kết phù hợp với chức danh quy định trên Một danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển ngân hàng có trách nhiệm. 
– Chuyển giao cho Giám đốc TTBT KTV. 
(10) Bước 10 KTV thanh toán bù trừ  
nộp cho Giám đốc phê duyệt. 
(11) Bước 11 Giám đốc Kho bạc
– Kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu trên các tài liệu gốc và dữ liệu về trình tự thanh toán của tài liệu gốc đã được chuyển qua chương trình điện tử TTBT. 
– Thực hiện các danh sách kiểm soát chữ ký điện tử lệnh thanh toán chuyển khoản ngân hàng đi trên ghế máy tính; và ký theo chức danh quy định trên danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển ngân hàng có trách nhiệm. 
(12) Bước 12 KTV thanh toán bù trừ  
– Chuyến thăm của giờ giao dịch phiên thanh toán bù trừ điện tử, KTV TTBT thực hiện truyền các lệnh thanh toán với danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển đến một ngân hàng có trách nhiệm đến việc xử lý thanh toán bù trừ điện tử.
– Một danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển ngân hàng chịu trách nhiệm in trên giấy để so sánh (Bảng in offset từ chương trình dường như đã hòa giải TTBTDT với danh sách số BK1-01 / TABMIS và BK1-02 / TABMIS in từ TABMIS) và lưu trữ các tài liệu hàng ngày . 
2.2.3. Chứng từ kế toán trên  
(12) Bước 12- thanh toán bù trừ KTV  
– KTV TTBT nhận file tài liệu cho thanh toán bù trừ, cập nhật về các chương trình và E TTBT KSS phê duyệt. 
(13) Bước 13 KTT hoặc người được ủy quyền 
– Khi nhận được lệnh thanh toán và kết quả bảng thanh toán bù trừ điện tử ngân hàng có trách nhiệm gửi, KTT hoặc người được ủy quyền sử dụng mật khẩu của bạn để kiểm tra và kiểm soát chữ ký điện tử và Mã ngân hàng chịu trách nhiệm chủ chốt an ninh: xác định tính đúng đắn và chính xác các lệnh thanh toán và kết quả bảng thanh toán bù trừ. 
– Sau đó đi đến KTV TTBT tiếp tục xử lý. 
(14) Bước 14- thanh toán bù trừ KTV  
– KTV TTBT có trách nhiệm trong các lệnh thanh toán và kết quả bảng giấy thanh toán bù trừ điện tử (2 bản) và thực hiện các yếu tố kiểm soát các lệnh thanh toán và kết quả Bảng TTBT:  
+ Đơn vị thông tin mang tên: tên đơn vị, đã mở ra một tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nhận được đơn đặt hàng …  
+ Kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của nội dung về trình tự thanh toán và kết quả bảng TTBT.
+ Kiểm tra, đối chiếu giữa các yếu tố và tổng số các lệnh thanh toán nhận được các yếu tố và tổng số các lệnh thanh toán sẽ được công bố về việc bù trừ tờ kết quả (thứ tự, ngày tháng năm theo thứ tự, dấu hiệu chứng từ, gửi mã lệnh của các ngân hàng , lệnh, mã chứng từ và các loại nội dung của giao dịch và số lượng mã ngân hàng) nếu có lỗi đã tiến hành xử lý theo quy định. 
+ Kiểm tra và so sánh giữa danh sách các lệnh thanh toán vận chuyển ngân hàng chịu trách nhiệm với các lệnh thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước (bao gồm cả trình tự đã được xử lý và lệnh chưa được xử lý); nếu có xử lý lỗi phải được tiến hành theo quy định. 
+ Kiểm tra kết quả thanh toán bù trừ điện tử (sau khi kiểm tra các lệnh thanh toán nhận và vận chuyển các lệnh thanh toán). 
– Sau khi kiểm soát, kế toán TTBT thực hiện: 
+ phục hồi voucher In (01 inter tờ kết quả TTBT, mỗi đơn hàng thanh toán 02 bản) và các giao dịch email Kế toán bộ phận để tiếp tục xử lý. 
+ Hãy điện kết quả xác nhận thanh toán bù trừ trong toàn bộ phiên cũng như đơn đặt hàng thanh toán bù trừ đã được xử lý cho thanh toán bù trừ phiên chủ trì Bank. 
– Nộp KTT hoặc người được uỷ quyền. 
(15) Bước 15 KTT hoặc người được ủy quyền  
– KTT hoặc người được uỷ quyền (kiểm soát thanh toán) trên máy tính của bạn, trên danh sách kết quả TTBT (giấy) kết quả xác nhận trong ngày thanh toán bù trừ và thanh toán bù trừ lệnh đã được xử lý cho thanh toán bù trừ phiên chủ trì Bank. 
– Chuyển KTV thanh toán bù trừ. 
(16) Bước 16 KTV thanh toán bù trừ
– Lấy danh sách các lệnh kết quả TTBT (giấy) kết quả xác nhận trong ngày thanh toán bù trừ và thanh toán bù trừ có chữ ký của KTT. 
– Giám đốc Chương trình của Kho bạc Nhà nước. 
(17) Bước 17. Kho bạc Giám đốc  
Giám đốc trên máy tính của bạn, trên danh sách kết quả TTBT (giấy) thanh toán bù trừ xác nhận kết quả trong ngày và đơn đặt hàng thanh toán bù trừ đã được xử lý trong phiên thanh toán bù trừ cho ngân hàng có trách nhiệm. 
– Chuyển TTBT KTV. 
(18) Bước 18 KTV thanh toán bù trừ  
– Sau KTT và Giám đốc xác nhận danh sách kết quả TTBT, KTV TTBT gửi tín hiệu kết quả thanh toán bù trừ xác nhận trong phiên và toàn bộ lệnh được thanh toán bù trừ thanh toán bù trừ được xử lý trong phiên cho ngân hàng có trách nhiệm.
– Nhập tài liệu trên máy tính, trả tiền cho các đơn vị phù hợp với các đơn vị kế toán hoặc phí KTV chuyển (KTT trường hợp được giao nhiệm vụ tài liệu KTV nhập khẩu đối với máy tính). 
– Kế toán thanh toán bù trừ kết quả (thu hoặc phải trả) cho mỗi phiên. 
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo nhân viên được hạch toán mã của ngày; so sánh dữ liệu giữa các chứng từ chứng từ Liệt kê, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
(19) Bước 19- đơn vị chịu trách nhiệm KTV
– KTV (kế toán bộ phận giao dịch) để kiểm tra và kiểm soát trước khi thực hiện kế toán và thanh toán cho các cổ phiếu phù hợp với kế toán. 
– Trình Chính KTT (giấy và máy tính). 
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo nhân viên được hạch toán mã của ngày; so sánh dữ liệu giữa các chứng từ chứng từ Liệt kê, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
(20) Bước 20- bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2.2.4. chú thích
– Để đáp ứng yêu cầu và thời gian thanh toán cho ngân hàng, tùy thuộc vào điều kiện, khối lượng công việc cụ thể, KSS có thể giao nhiệm vụ “thông tin đầy đủ” trong Chương trình TTBT điện tử hoặc tự nhập các lệnh thanh toán cho mỗi chứng từ (trong trường hợp không thành công chạy GUI) cho KTV hoặc phí KTV đơn vị TTBT. 
– KTV không thu hồi bồi thường trong chứng từ trừ; không thực hiện việc chuyển nhượng dự án luật để giải thích kết quả thanh toán bù trừ. 
2.3. Thanh toán điện tử liên ngân hàng (Phụ lục 05)  
2.3.1. Chứng từ kế toán đi  
bước từ bước 1 đến bước 5: kiểm soát KTV và hạch toán hướng dẫn tương tự tại điểm 1, Mục IV, Chương II (thủ tục). 
(Lưu ý: khi thực hiện các yêu cầu thanh toán, KTV chọn phương thức “Thanh toán liên ngân hàng”). 
2.3.2. Kế toán thanh toán  
(6) Bước 6. thanh lý 
– Đối với lệnh thanh toán giá trị thấp:  
+ TTV thực hiện chức năng nhận lệnh thanh toán, sau đó di chuyển để thực hiện xong lệnh thanh toán của TTV, tài liệu tham khảo hệ thống điều khiển kiểm tra (nhập lại 4 yếu tố thử nghiệm). 
+ Giám đốc Chương trình ký trên chứng từ giấy; sau chữ ký của Giám đốc, TTV KTT quá trình kiểm soát. 
– Đối với lệnh thanh toán có giá trị cao: TTV thực hiện chức năng nhận lệnh thanh toán có sự tham khảo các tài liệu gốc. 
Lưu ý: 
+ Nếu tài liệu điện tử trên hệ thống thanh toán sai hoặc thiếu thông tin bởi các lệnh thanh toán so với văn bản gốc: chuyển trả lại tài liệu ban đầu cho KTV xử lý trên TABMIS quy định (KTT hủy thanh toán, KTV hủy hóa đơn), và người sáng lập ra hủy sai điện tử tài liệu về hệ thống thanh toán. 
(TTV được phép chỉnh sửa các thông tin về các đơn vị hệ thống thanh toán tên lương theo tên đơn vị ghi trên các chứng từ gốc của đơn vị thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng). 
+ Nếu điện tử hệ thống thanh toán chứng từ trên chính xác hơn bản gốc: TTV chuyển tài liệu điện tử và các văn bản giấy để KTT để kiểm soát. 
(7) Bước 7. Kế toán trưởng  
– Đối với lệnh thanh toán giá trị thấp: kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu từ giấy và các lệnh thanh toán giá trị thấp: 
+ Nếu sai: quay trở lại TTV thực hiện xong chức năng chứng từ để chuyển đổi trở lại TTV thực hiện chức năng tiếp nhận chứng từ sửa thông tin sai. 
+ Nếu đúng: sử dụng thẻ an ninh được cung cấp bởi các ngân hàng trung ương, chữ ký điện tử, thứ tự thanh toán được truyền đi. 
– Đối với lệnh thanh toán có giá trị cao: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và thực hiện chức năng hoàn thành các văn bản, đối chiếu kiểm soát (nhập lại 4 kiểm tra yếu tố):  
+ Nếu sai: Chuyển đổi tài liệu giấy và tài liệu điện tử cho TTV nhận chứng từ sửa sai thông tin. 
+ Nếu đúng: chuyển tài liệu giấy và tài liệu điện tử cho Giám đốc. 
(8) Bước 8- thanh lý  
chứng từ giấy chuyển nhượng và chứng từ điện tử cho giám đốc. 
(9) Bước 9 Giám đốc Kho bạc 
Giám đốc kiểm tra, kiểm soát các lệnh thanh toán có giá trị cao:  
– Nếu sai: quay trở lại các Kim tự tháp để di chuyển trở lại thanh toán thành viên KSS nhận chứng từ sửa đổi các yếu tố sai. 
– Nếu có: sử dụng thẻ an ninh được cung cấp bởi các ngân hàng trung ương, chữ ký điện tử, thứ tự thanh toán được truyền đi. 
2.1.3. Chứng từ kế toán trên  
(10) Bước 10 Kế toán trưởng  
KTT sử dụng các lệnh thanh toán thẻ an ninh đã được phê duyệt để lô; hệ thống tự động đẩy dữ liệu vào giao diện chương trình. 
(11) Bước 11. Thành viên thanh toán  
– Các khoản thanh toán Chương trình liên ngân hàng (IBP): TTV trong 02 phục hồi khớp các lệnh thanh toán, chuyển KTT làm căn cứ kiểm soát, lưu trữ và xử lý với khách hàng. 
– Trong giao diện chương trình: TTV kiểm tra thông tin thanh toán và chọn thứ tự 1 trong tổng số 2 trường hợp “Có” hoặc “Đang chờ” và chọn các mô-đun giao diện. 
(12) Bước 12. Kế toán trưởng 
KTT thực hiện quyền kiểm soát tại giao diện chương trình: Căn cứ đơn đặt hàng thanh toán 02 phục hồi liên quan đến giấy và tài liệu điện tử, lệnh thanh toán thông tin KTT kiểm tra, mục kế toán, lựa chọn các module giao diện:  
– Nếu sai: TTV hoàn thành thanh toán chuyển lệnh. 
– Nếu có: thực hiện các lệnh thanh toán dấu kiểm soát. 
(13) Bước 13. Các thanh lý, kế toán,  
– Nếu lệnh thanh toán là các khoản thu ngân sách nhà nước hoặc huy động tạm thời, tạm giữ của cơ quan thu thập, hệ thống tự động đẩy các lệnh thanh toán vào chương trình TCS (KTT thực hiện điều khiển trên chương trình ký TCS) .
– Nếu lệnh thanh toán không phải là các khoản thanh toán chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ, tạm giữ: TTV thực hiện các giao diện giữa các hệ thống chạy với TABMIS IBPS. 
(14) Bước 14. Kế toán trưởng  
Kiểm tra và phê duyệt (các khoản thu ngân sách nhà nước, tạm thu, tạm giữ của cơ quan quản lý bộ sưu tập: KSS thực hiện quyền kiểm soát trên chương trình TCS.  
(15) 15. Tiếp Bước kiểm toán viên  
– Khởi TCS-TABMIS . giao diện  
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên kế toán trong ngày; so sánh dữ liệu giữa chứng từ cho Liệt kê kê chứng từ, … tương tự đến điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục ). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để đối chiếu và đưa vào lưu trữ. 
(16) Bước 16 bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
V. Quá trình thanh toán điện tử Liên hệ với kho bạc (Phụ lục 06)  
1. Thanh toán LKB đi (Kho bạc gửi lệnh – KB A)  
1.1. Kế toán  
(1) Bước 1. Kế toán (KTV) chịu trách nhiệm của đơn vị  
Khi nhận được hồ sơ, hóa đơn thanh toán từ khách hàng gửi đến, quản lý KTV của tài khoản khách hàng (đơn vị phụ trách KTV) thực Artist: 
– Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng theo điểm 1.1, 1.2, Mục I, Chương II (thủ tục); trong đó ghi nhận: đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản (số dư của tài khoản tiền gửi, dự toán số dư tài khoản) của đơn vị. 
– Hãy nhớ để chiếm mục, xác định phân hệ kế toán thích hợp (GL, AP). 
– Nhập hệ thống chứng từ, kiểm soát KTT: tương tự như các điểm 1.3, 1.4, Mục I, Chương II (thủ tục). 
(2) Bước 2. Kế toán trưởng  
– KTT thực hiện hướng dẫn tương tự tại điểm 2, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Trường hợp hồ sơ và chứng từ của đơn vị là hợp lệ, hợp pháp, hợp lệ để thanh toán; thông tin ghi trên các chương trình kế toán khớp đúng với thông tin ghi trên văn bản giấy (đối với kế toán, tên đơn vị hưởng, số lượng cổ phiếu thưởng, tên của ngân hàng nơi cổ phiếu được mở một tài khoản, tài khoản …):  
+ KTT ký văn bản giấy và phê duyệt thanh toán giao dịch trên hệ thống. 
+ Nộp hồ sơ, chứng từ đã được phê duyệt cho KTV. 
– Trường hợp hồ sơ và chứng từ của đơn vị không đủ điều kiện để thanh toán; chiếm thông tin về các chương trình kế toán là không phù hợp với các thông tin về tài liệu giấy, hồ sơ trả lại KTT và chứng từ cho KTV trong khi loại bỏ các bút toán trong chương trình kế toán. 
(3) Bước 3 phụ trách KTV của đơn vị 
– Trường hợp hồ sơ, tài liệu của các đơn vị sai, không làm thủ tục thanh toán đủ KTT từ chối phê duyệt: KTV hồ sơ chuyển trở lại và các văn bản cho khách hàng, hồ sơ khách hàng đầy đủ và các tài liệu gửi đến Kho bạc. 
– Giám đốc Chương trình (hoặc uỷ quyền) ký duyệt cho các tài liệu KTT đã được ký kết và phê duyệt tài liệu giấy trên hệ thống. 
(4) Bước 4. Kho bạc Giám đốc 
– Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) kiểm tra thông tin về tính hợp lệ, hợp pháp và chứng từ (kiểm soát chi theo quy định) và tạo nên kiểm soát chứng từ giấy. 
– Trường hợp các đơn vị Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định cụ thể của Giám đốc Kho bạc Nhà nước chung: Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) phê duyệt chứng từ giấy đã được phê duyệt và giao dịch thanh toán trong chương trình kế toán. 
(5) Bước 5 KTV đơn vị phụ trách  
– Lấy tài liệu giấy sau khi chữ ký của Giám đốc Kho bạc Nhà nước. 
– Chuyển đổi tài liệu giấy đã được phê duyệt của Giám đốc Chi trả cho các thành viên (TTV) với tài liệu kế toán trên phân hệ quản lý sổ cái (GL). 
– Đối với tài liệu kế toán trên mô-đun quản lý chi tiêu: KTV thực hiện ứng dụng thanh toán (TABMIS – AP), sau đó chuyển sang chứng từ thanh lý. 
(6) Bước 6. thanh lý  
Các thanh lý (TTV) nộp một giao diện theo yêu cầu chương trình điện tử thanh toán Liên hệ đầu ra kho bạc TABMIS của mỗi mô-đun, các dữ liệu đầu ra vào một chương trình thanh toán. 
1.2. Trong thanh toán chương trình  
(6) Bước 6. thanh lý 
– Sau khi dữ liệu đầu ra vào chương trình thanh toán, TTV trong TTĐT Chương trình nhận lệnh thanh toán cho mỗi mô-đun. 
– Trường hợp giao diện chạy TABMIS – TTĐT thất bại (do một lỗi hệ thống): TTV chứng từ giấy cơ sở là KTV kế toán và Giám đốc phê duyệt để thực hiện nghề làm lệnh thanh toán trên chương trình thanh toán điện tử. 
– TTV trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các lệnh thanh toán (LTT) so với tài liệu giấy; nếu LTT sai: TTV hủy và trả lại tài liệu giấy LTT cho KTV xử lý. 
– Nếu đúng LTT, KTT trình phê duyệt. 
Lưu ý:  
– Nếu đơn vị chi trả an ninh và bảo vệ Tổ khối (đối với các tài khoản và ngân sách), TTV đơn vị tên mục đúng thanh toán theo chứng từ gốc của đơn vị 
– Nếu các khoản thu ngân sách nhà nước thụ hưởng tài khoản tài khoản (TK 7111), TTV cung cấp thông tin về một mã số đối tượng nộp thuế, trường hợp không có mã số đối tượng nộp thuế, mã đối tượng nộp thuế cung cấp đặc biệt (0000000017). 
– Trong trường hợp các khoản thu tài khoản thụ hưởng ngân sách nhà nước tài khoản (TK 7111) và nội dung kinh tế thông tin là bộ sưu tập nội dung cho Hải quan được yêu cầu phải cung cấp thêm 4 Thông tin:  
+ Mã số đối tượng nộp thuế; 
+ Số lượng tờ khai hải quan; 
+ Ngày khai; 
+ Loại hình nhập khẩu và xuất khẩu. 
(7) Bước 7. Kế toán trưởng  
– KTT thực hiện kiểm soát và xử lý LTT:  
+ Nếu sai, trả lại LTT cho TTV. 
+ Nếu đúng, chữ ký điện tử: Dữ liệu được chuyển tự động đến các tỉnh Trung tâm thanh toán. 
– Đối với Lệnh chuyển (LCC) có giá trị cao, sau khi kiểm soát KTT, lệnh thanh toán trong chờ đợi giám đốc kiểm soát tình trạng thanh toán: văn bản giấy chuyển giao cho Giám đốc. 
– Di chuyển toàn bộ chứng từ giấy cho TTV. 
Lưu ý:  
– Trường hợp đó phải hủy bỏ việc thanh toán, danh sách thanh toán của các thành viên trong chương trình thanh toán hủy lệnh thanh toán và thông báo cho KTV lập Phiếu điều chỉnh chương trình kế toán nhập hủy; KTT căn cứ liệt kê một hủy lệnh thanh toán và điều chỉnh để kiểm soát trượt. 
– Cuối ngày, các lệnh thanh toán đã được chuẩn bị nhưng chưa được truyền đi sẽ được giữ nguyên hiện trạng, chuyển sang chế biến tiếp ngày hôm sau. Tháng trước, các lệnh thanh toán truyền hiếm khi đi trong tháng sẽ bị hủy bỏ, không được chuyển sang tháng sau (tháng tiếp theo). 
(8) Bước 8- Giám đốc (đối với LCC có giá trị cao)  
Đối với giá trị cao LCC, Giám đốc phải thực hiện kiểm soát thanh toán và chữ ký điện tử:  
– Nếu sai, trả lại hồ sơ để KTT (cho trở lại TTV). 
– Nếu đúng, thực hiện kiểm soát thanh toán, chữ ký điện tử: Dữ liệu được chuyển tự động đến Trung tâm thanh toán. 
2. LKB Thanh toán (Kho bạc nhận được đơn đặt hàng – KB B)  
(9) Bước 9. thanh lý 
– TTV nhận và hoàn thành các đơn đặt hàng thanh toán; Sau đó, chọn chế độ kế toán ban đầu theo một trong hai lựa chọn: đúng hay kế toán kế toán cấp phát (TTV phải nêu rõ lý đang xem xét). 
– Chọn các module giao diện cho giao diện hệ thống thanh toán điện tử để (Chương trình Quản lý Chương trình TABMIS hoặc thu – TCS); tuỳ theo từng chuyên nghiệp, mô-đun chọn TTV sổ kế toán cụ thể (GL), module quản lý chi (AP) hoặc TCS chương trình quy định. 
– Nếu giao diện chạy thất bại: bằng chứng từ phục hồi, TTV tự nhập văn bản vào hệ thống liên quan (TABMIS, TCS) và hạch toán như tài liệu khác theo quy định hệ phân hệ kế toán doanh nghiệp. 
– Trong 02 voucher cho việc phục hồi KTT và chuyển giao. 
(10) Bước 10 – Kế toán trưởng 
– thanh tra KTT và kiểm soát các yếu tố của lệnh thanh toán hoặc quyết định của kế toán ban đầu của trường hợp của TTV:  
+ Nếu TTV chọn kế hoạch kế toán thích hợp: kiểm soát, ký lệnh thanh toán. 
+ Nếu Option TTV không phù hợp kế toán: truyền dữ liệu để hoàn thành TTV hoặc chọn chương trình kế toán. 
Lưu ý:  
– Đối với một lệnh thanh toán để chuyển tiếp ngân hàng, sau khi kiểm soát thanh toán kịp thời, trên cơ sở mã ngân hàng B KB Một chiếm:  
+ KTT chức năng điều khiển sử dụng chứng từ Chuyển tiếp cho các ngân hàng để kiểm soát cách thức thanh toán (thanh toán bù trừ, tiền mặt …) mà KB B được áp dụng. 
+ Sau khi KTT lựa chọn và phương pháp kiểm soát thanh toán, trình tự thanh toán TTV trong quá trình chuyển đổi như chứng từ thanh toán cho ngân hàng; các mục kế toán liên quan sinh hoặc nhập bằng tay tùy thuộc vào sự hỗ trợ của các giao diện ứng dụng và thanh toán kế toán. 
– Đối với lệnh thanh toán không đủ thông tin đã chiếm chờ giải quyết hoặc phát hiện sai sót sau khi kiểm soát ngay kế toán (nếu có), chiếm chứng từ phải được thực hiện để điều chỉnh hoặc nhập mới, khai thác trở lại như các loại khác các lệnh thanh toán; và phải ghi rõ lý do để điều chỉnh hoặc trả lại, số và ngày của trật tự được trả lại. 
– Trình tự thanh toán phải được xử lý một ngày nghỉ trước khi đưa ra kết thúc theo quy định. 
(11) Bước 11. thanh lý 
– Thực hiện các chương trình chạy giao diện đầu vào LKB TABMIS – GL và đầu vào LKB TABMIS – AP. 
– Thực hiện cuối tài liệu tham khảo trong ngày: sau khi nhận được hòa giải tuyên bố, TTV làm việc đối chiếu thông qua các đối tác chức năng của chương trình thanh toán điện tử: 
+ Nếu kết quả so sánh khôn đúng, TTV xác nhận đối chiếu xong, gửi kết quả với tham chiếu đến T4; khi kết thúc ngày giao dịch, TTV biểu diễn các kết thúc. 
+ Nếu phát hiện sai sót, sự khác biệt, các đơn vị phải chủ động hoặc phối hợp với trung tâm thanh toán quốc gia có biện pháp xử lý kịp thời trong ngày trong các trường hợp chênh lệch; trường hợp không thể xử lý vì lý do kỹ thuật để lập biên bản và báo cáo về trung tâm thanh toán quốc gia để xử lý vào ngày hôm sau. 
(12) Bước 12- Kế toán 
a. Kế toán (tương ứng với TTV chạy GUI)  
– Thực hiện hòa giải cho dù các LKB tài khoản thanh toán cho hàng ngày, hàng tháng để đảm bảo: 
+ Tổng số tiền của lệnh thanh toán trong tỉnh và ngoài tỉnh đến từng chi tiết LCN, LCC trên khôn đúng danh sách phát sinh từ việc LKB chi tiết cửa sổ TK cho tỉnh, liên tỉnh, chi tiết LCN, LCC tương ứng. 
+ Trong trường hợp chênh lệch giữa kế toán và thanh toán cần phải tìm ra nguyên nhân, điều trị kịp thời hoặc ghi chú cụ thể. 
+ Gửi KTT dấu vào danh sách thanh toán, sổ chi tiết vào LKB tập thể và lưu các tài liệu như ngày quy định. 
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo nhân viên được hạch toán mã của ngày; so sánh dữ liệu giữa các chứng từ chứng từ Liệt kê, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
b. Kế toán chịu trách nhiệm của đơn vị  
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên kế toán trong ngày; so sánh dữ liệu giữa các chứng từ chứng từ Liệt kê, … tương tự như điểm 5, Mục I, Chương II (thủ tục). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán để so sánh và đưa vào lưu trữ. 
(13) Bước 13 bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
VI. Quá trình kinh doanh thu ngân sách Nhà nước 
1. Trường hợp tiếp nhận trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước (Phụ lục 07)  
1.1. Bước 1. Kế toán  
1.1.1. Danh sách người nộp thuế theo quy định (Mẫu số 01 / BKNT ban hành Thông tư số 85/2011 / TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính), nộp giấy, giấy không vụ lợi (trường hợp giá trị được khấu trừ thuế gia tăng đối với công trình xây dựng), … , KTV thực hiện:  
– Kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của các danh sách người nộp thuế, chứng từ kế toán (tên đơn vị nộp, chương trình mã, một khoản tiền tương đương với số tiền trong lời nói, …). 
– Nhập các thông tin thuộc danh mục đối tượng nộp thuế, nộp giấy, không vụ lợi Giấy, … trong TCS Chương trình truy cập dữ liệu về người nộp thuế (NNT), kiểm tra các yếu tố trên số mã số thuế chứng từ, tên của người nộp đơn, … 
– Giấy in 02 liên quan đến kiều hối; ký chứng từ và xử lý:  
+ Chuyển từ chứng từ thu bằng tiền mặt cho quỹ để thu tiền (NNT trường hợp thanh toán bằng tiền mặt). 
+ Chuyển từ chứng từ cho KTT ký (trường hợp NNT tài khoản tiền gửi chỉ trích, tài khoản tạm giữ, tạm giữ, rút dự toán ngân sách, thu ngân sách nhà nước … phải trả). 
1.1.2. Nhận tài liệu từ các thông báo ngân hàng di chuyển, KTV thực hiện:  
– Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và hạch toán theo chương trình TCS. 
– Nộp KTT ký trên các tài liệu giấy và máy tính. 
1.2. Bước 2. Thủ quỹ 
– Kiểm tra các yếu tố số tiền bằng số, số lượng văn bản trên tài liệu, nếu trận đấu, họ yêu cầu người nộp thuế lập danh sách các khoản tiền gửi và thu tiền từ người nộp thuế; ký và đóng dấu “PAID” trên chứng từ. 
– Pay NNT 01 liên quan đến giấy chứng nhận chuyển tiền. 
– Giấy chuyển nhượng 01 liên quan đến chuyển tiền cho phòng (bộ phận) Kiểm toán nội bộ được tiến hành. 
(Trường hợp quỹ liệt kê nhận được từ nộp thuế Đối tượng nộp: Thủ quỹ thực hiện KTV tương tự tại mục 1.1.1 ở trên). 
1.3. Bước 3. Kế toán  
– Nhận chứng từ của các quỹ cho trả dưới những con đường nội bộ. 
– Nộp KTT ký trên các tài liệu giấy và máy tính. 
Chú thích:
Đối với chứng từ thu bằng tiền mặt, nếu người nộp thuế cần có chữ ký của các Kim tự tháp trên chứng từ, Thủ quỹ chuyển toàn bộ tài liệu để KTV đến KTT ký kết, hợp tác để đóng dấu “KẾ TOÁN” và trở về 01 liên quan đến NNT. 
1.4. Bước 4. Kế toán trưởng  
– Căn cứ vào danh sách các đối tượng nộp thuế, giấy không vụ lợi, … của người nộp thuế, đơn vị, khách hàng, các yếu tố thử nghiệm KTT trên chứng từ nhập khẩu và các bút toán trên máy tính, nếu chứng từ hợp lệ, hợp pháp và tính thống nhất giữa các tài liệu giấy và máy tính, phê duyệt. 
– Nếu thích hợp, xem lại KTV để hủy bỏ, bổ sung hoặc điều chỉnh (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể). 
Chú thích: 
Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước: KSS chỉ ký vào giấy chuyển tiền danh sách, không ký hợp đồng chuyển tiền giấy. 
1.5. Bước 5 Kế toán 
– Nhận chứng từ của KTT chuyển đến; tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, KTV có thể hủy bỏ và nhập hoặc chỉnh sửa thông tin được nhập vào máy tính và các Kim tự tháp. 
– Trong 01 liên Liệt kê chứng từ TCS-TT (Mẫu S2-07 / KB / TCS đã ban hành Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 2013/01/10 của Bộ Tài chính) và các khớp xương tương phản đúng với chứng từ. 
– Chương trình Run giao diện vào TABMIS TCS – GL. 
– Tới cho các tài liệu Liệt kê kiểm soát KTT TCS-TT kèm theo các tài liệu có liên quan. 
1.6. Bước 6- Kế toán trưởng  
– thử nghiệm KTT, nếu thích hợp, ký chứng từ Bảng liệt kê TCS-TT. 
– Sau khi đóng vào cuối ngày, số liệu về thu ngân sách nhà nước sẽ bắt đầu tổ chức thu tương ứng. 
(Trong trường hợp sử dụng chữ ký số, danh sách các tài liệu ngân sách sẽ được chuyển đến cơ quan thu). 
1.7. Bước 7- Kế toán  
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên đã chiếm trong ngày. 
– Đối chiếu số liệu giữa TCS-chứng từ Bảng liệt kê Liệt kê TT để đảm bảo tài liệu đầy đủ, các trường hợp phát hiện sai sót chính xác để có những điều chỉnh kịp thời. 
– Split 01 voucher để gửi nợ nộp thuế báo (trường hợp thu ngân sách nhà nước thanh toán bằng chuyển khoản). 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ, chứng từ danh TCS-R, … các kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán. 
1.8. Bước 8- bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
2. Trong trường hợp các khoản thu ngân sách nhà nước thu thập thông qua các ngân hàng thương mại có thẩm quyền (Phụ lục 08)  
2.1. Bước 1. Kế toán  
– Căn cứ thu truyền dữ liệu của các ngân hàng thương mại trên, KTV về chương trình TCS nhận được nguồn thu ngân sách nhà nước; và kiểm tra các yếu tố và các khoản thu nội dung và dòng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn xử lý tại điểm 2, Mục VI, Chương I (thủ tục). 
– Căn cứ vào danh sách chuyển tiền giấy (Mẫu C1-06 / NS ban hành Thông tư 85) từ các ngân hàng thương mại di chuyển, KTV tiến hành hoà giải các dữ liệu với các chứng từ kế toán tại chương trình TCS. 
– Nộp KSS phê duyệt. 
2.2. Bước 2. Kế toán trưởng  
– Kiểm tra và ký tên vào mục nhập danh sách và nộp giấy. 
– Trong trường hợp phát hiện kiểm toán kế toán không đúng thì được chuyển sang trả KTV sơn sửa lại. 
2.3. Bước 3 Kế toán 
– Nhận chứng từ của KTT chuyển đến; hoàn thành việc thanh toán chứng từ chuyển nhượng của KSS và KSS (nếu có). 
– Trong 01 liên Liệt kê chứng từ TCS-TT (Mẫu S2-07 / KB / TCS đã ban hành Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 2013/01/10 của Bộ Tài chính), kiểm tra và ký tên. 
– Chương trình Run giao diện vào TABMIS TCS – GL. 
– Đi cho Bảng liệt kê các tài liệu kiểm soát KTT danh sách kèm theo giấy TCS-TT chuyển tiền. 
2.4. Bước 4. Kế toán trưởng  
– KTT kiểm tra, nếu thích hợp, ký chứng từ Bảng liệt kê TCS-TT. 
– Sau khi đóng vào cuối ngày, số liệu về thu ngân sách nhà nước sẽ bắt đầu tổ chức thu tương ứng. 
2.5. Bước 5 Kế toán  
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên đã chiếm trong ngày. 
– Đối chiếu số liệu giữa TCS-chứng từ Bảng liệt kê Liệt kê TT để đảm bảo tài liệu đầy đủ, các trường hợp phát hiện sai sót chính xác để có những điều chỉnh kịp thời. 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ, chứng từ danh TCS-R, … các kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán. 
2.6. Bước 6- bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
3. Trường hợp doanh thu thu thập thông qua tài khoản chuyên dụng tại ngân hàng thương mại (Phụ lục 09)  
3.1. Bước 1. Kế toán  
– Căn cứ thu truyền dữ liệu của các ngân hàng thương mại trên, KTV về chương trình TCS nhận được nguồn thu ngân sách nhà nước; và kiểm tra các yếu tố và các khoản thu nội dung và dòng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn xử lý tại điểm 2, Mục VI, Chương I (thủ tục). 
– Căn cứ vào danh sách chuyển tiền giấy (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn số 2277 / Kho bạc-THPC ngày 15/07/2012 của Kho bạc Nhà nước) từ các ngân hàng thương mại di chuyển, KTV tiến hành hoà giải các dữ liệu với bằng chứng từ Chương trình đã được hạch toán tại TCS. 
– Nộp KSS phê duyệt. 
3.2. Bước 2. Kế toán trưởng  
– Kiểm tra và ký tên vào mục nhập danh sách và nộp giấy. 
– Trong trường hợp phát hiện kiểm toán kế toán không đúng thì được chuyển sang trả KTV sơn sửa lại. 
3.3. Bước 3. Kế toán  
– Nhận chứng từ của KTT chuyển đến (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, KTV có thể hủy bỏ và nhập hoặc chỉnh sửa thông tin được nhập vào máy tính và KTT). 
– Trong 01 liên Liệt kê chứng từ TCS-TT (Mẫu S2-07 / KB / TCS đã ban hành Thông tư số 08/2013 / TT-BTC ngày 2013/01/10 của Bộ Tài chính), kiểm tra và ký tên. 
– Chương trình Run giao diện vào TABMIS TCS – GL. 
– Đi cho Bảng liệt kê các tài liệu kiểm soát KTT danh sách kèm theo giấy TCS-TT chuyển tiền. 
– Cuối ngày, căn cứ vào thông báo của Ngân hàng Nhà nước về các khoản thu ngân sách nhà nước của các ngân hàng thương mại, nơi Kho bạc Nhà nước để mở huy động chuyên gia tài khoản phải thu chuyển nhượng, KTV kế toán trong các module General Ledger (GL) theo quy định hiện hành (Debit tiền gửi ngân hàng hoặc tài khoản thanh toán bù trừ / tài khoản tiền gửi cho bộ sưu tập đặc biệt), trong khi biên lai cho KSS phê duyệt. 
Chú thích:
Trong trường hợp các ngân hàng đã thực hiện chuyển các khoản thu ngân sách nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), nhưng vì lý do bất khả kháng không thể truyền dữ liệu hoặc không truyền đủ thu ngân sách nhà nước dữ liệu vào kho bạc nhà nước, kế toán phản ánh trên bên TK 3999 – khác Phải trả (chi tiết ngân hàng); giám sát đồng thời và tiến hành hoà giải các dữ liệu với các ngân hàng để đảm bảo rằng các dữ liệu thu thập được truyền đi từ ngày hôm trước trên Kho bạc vào ngày làm việc tiếp theo. 
3.4. Bước 4. Kế toán trưởng  
– KTT kiểm tra, nếu thích hợp, ký chứng từ chuyển từ thông báo ngân hàng trung ương; nếu không phù hợp, chuyển KTV sửa chữa. 
– KTT kiểm tra, nếu thích hợp, ký chứng từ Bảng liệt kê TCS-TT. 
– Sau khi đóng vào cuối ngày, số liệu về thu ngân sách nhà nước sẽ bắt đầu tổ chức thu tương ứng. 
3.5. Bước 5 Kế toán 
– Hủy bỏ và nhập hoặc chỉnh sửa thông tin nhập vào thông báo chứng từ máy tính từ ngân hàng trung ương và việc chuyển giao KTT. 
– In Bảng liệt kê chứng từ (S2-06 / KB / TABMIS) của mỗi mô-đun theo mã nhân viên đã chiếm trong ngày. 
– Đối chiếu số liệu giữa TCS-chứng từ Bảng liệt kê Liệt kê TT để đảm bảo tài liệu đầy đủ, các trường hợp phát hiện sai sót chính xác để có những điều chỉnh kịp thời. 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo chứng từ, chứng từ danh TCS-R, … các kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán. 
– Thu thập số liệu về bộ sưu tập chuyên ngành tài khoản tiền gửi cuốn sách chi tiết của Kho bạc Nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước với các dữ liệu trên tài khoản tiền gửi cuốn sách chi tiết của các ngân hàng nộp theo hướng dẫn tại điểm 3.1, mục 3, Công văn số 1657 / Kho bạc-SAV 09 / 09/2011 mở và sử dụng hướng dẫn chuyên về doanh thu tại tài khoản ngân hàng huy động thương mại của Kho bạc Nhà nước. 
– Chuyển danh tài liệu kèm theo các tài liệu kế toán, danh mục tài liệu ngân sách, … cho KTV được giao nhiệm vụ bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán. 
3.6. Bước 6- bảo quản KTV và lưu trữ tài liệu kế toán  
Thực hiện tương tự như điểm 6, Mục I, Chương II (thủ tục). 
4. Chuẩn bị danh sách các tài liệu ngân sách nộp  
4.1. Chữ ký số nơi chưa sử dụng 
cuối ngày, sau khi đóng chương trình TCS, KTV in bản sao của tài liệu ngân sách danh sách 02 (Mẫu số 04 / BK-CTNNS ban hành Thông tư số 85/2011 / TT BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính), ký tên và nộp KSS:  
– kiểm tra KTT và ký tên vào văn bản gửi 02 danh sách của ngân sách. 
– Phối hợp để đóng dấu “Kế toán” vào danh sách các tài liệu và xử lý ngân sách: 
+ 01 cơ quan gửi Bộ sưu tập liên trực tiếp quản lý người nộp thuế. 
+ 01 bản lưu tại Kho bạc và gần gũi với các chứng từ hàng ngày được đặt. 
4.2. Trường hợp cho việc sử dụng chữ ký số  
– KTV không chuẩn bị và nộp danh sách các tài liệu ngân sách cho các cơ quan bộ sưu tập. 
– Trong trường hợp của các cơ quan bộ sưu tập không nhận được danh sách các ngân sách chứng từ (kết quả truyền thất bại, lỗi hệ thống, …), KTV trong 02 danh sách chung của ngân sách chứng từ và thực hiện tiết kiệm tương tự 4.1 ở trên. 
Chương III  
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 
1. Trao đổi Giám đốc – Kho bạc, Thủ trưởng các đơn vị Kho bạc, tổ chức có trách nhiệm quán triệt sự cần thiết, nội dung và thực hiện các bước của quá trình kinh doanh nhà nước kế toán về TABMIS; Chánh Văn phòng, Vụ Kế toán Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, triển khai và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quá trình này. 
2. Trao đổi – Tài chính, Kho bạc tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện, tiến hành các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời các sai sót phát hiện trong quá trình thực hiện; phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc về Bộ Tài chính (Vụ SAV) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. 
3. Các văn bản của Bộ Tài chính và Kho bạc trích dẫn hay những nội dung có liên quan quy định tại Quyết định này, nếu bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế bằng một văn bản mới sẽ được thực hiện bằng văn bản mới. 
4. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định trong quá trình này do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định. /.

Văn bản liên quan đến Quyết định 161/QĐ-KBNN năm 2013 về một số quy trình nghiệp vụ kế toán nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS do Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành

Quyết định 888/QĐ-KBNN năm 2014 về Quy chế kiểm soát nghiệp vụ kế toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Quyết định 282/QĐ-KBNN năm 2012 về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

Quyết định 68/QĐ-KBNN năm 2012 về Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của Hệ thống Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS

Bài viết khác

Comments are closed.