PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 452/QĐ-BTC 2018 mới nhất về việc xử lý kiến nghị của người dân doanh nghiệp về quy định hành chính

Tải bản PDF
Tải bản Wo
rd

Một số nội dung chính trong Quyết định 452/QĐ-BTC năm 2018 về Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính trên Hệ thống thông tin Chính phủ

Số hiệu: 452/QĐ-BTC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 02/04/2018 Ngày hiệu lực: 02/04/2018
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 2010/8/6 các thủ tục kiểm soát hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 2017/7/8 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 25/04/2017 của Quy chế tiếp nhận, xử lý và ứng phó với các báo cáo và kiến ​​nghị của công dân, các doanh nghiệp trên cổng thông tin của chính phủ điện tử;

Căn cứ Quyết định số 2131/QĐ-BTC ngày 2016/04/10 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạt động của Bộ cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 2013/06/28 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt định hướng phát triển cổng thông tin điện tử ngành Tài chính năm 2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến ​​phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính về thông tin Hệ thống thông tin Chính phủ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2672/QĐ-BTC ngày 2013/10/28 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của Bộ Tài chính.

Cục Tin học và Thống kê tài chính, Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:
– Như điều 2;
– Lãnh đạo Bộ (để b / c);
– Điện tử Bộ Portal Tài chính;
– Lưu: VT, THTK (b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vu Thi Mai

QUY ĐỊNH

NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN HỒI VÀ KIẾN NGHỊ CỦA DÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THEO PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHÍNH PHỦ 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-BTC ngày 02 ngày 04 tháng ba năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế này quy định về việc tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến ​​phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp về các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất, kinh doanh và đời sống hàng ngày của người dân thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính trong hệ thống thông tin chính phủ.

b) Quy chế này không cung cấp cho việc tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giải đáp pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và cán bộ công trong việc tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến ​​phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc quyền quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống thông tin Chính phủ: Hệ thống phần mềm hỗ trợ các hoạt động tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến ​​phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp bằng việc xây dựng Văn phòng Chính phủ và tích hợp trên thông tin điện tử Chính phủ Cổng thông tin, tại http://nguoidan.chinhphu.vn; http://doanhnghiep.chinhphu.vn và liên kết với cổng thông tin điện tử tích hợp trong Tài chính.

2. Các quy định hành chính: các quy định về cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.

3. Phản ánh: là người, các doanh nghiệp có ý kiến ​​bằng văn bản hoặc hình thức khác với Bộ Tài chính về các vấn đề liên quan đến quy định hành chính, trong đó có những khó khăn cụ thể trong thực hiện; các bất hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia và các vấn đề khác.

4. Khuyến nghị: rằng người dân, các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặc đã ban hành các sáng kiến ​​mới quy định hành chính liên quan đến việc sản xuất kinh doanh hoạt động, đời sống nhân dân.

5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

6. ngành điện tử Portal tài chính: một hệ thống cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử trong lĩnh vực tài chính, bao gồm cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và các cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính.

Điều 3. Các nội dung phản ánh kiến ​​nghị

1. Nội dung phản ánh kiến ​​nghị được tiếp nhận, xử lý theo Quy chế này bao gồm:

a. sự chậm trễ hành vi, gây phiền nhiễu hoặc không thực hiện, thực hiện các quy định đối với công chức, viên chức trong việc giải quyết các thủ tục hành chính của các đơn vị và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính.

b. Cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính do Bộ Tài chính ban hành hoặc cấp có thẩm quyền ban hành không phù hợp với thực tế, không thống nhất, không đồng đều, bất hợp pháp, trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

c. Giải pháp và sáng kiến ​​ban hành quy định mới về các cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.

2. Yêu cầu thông tin phản hồi và kiến ​​nghị

a. Phản ánh và đề nghị gửi về Bộ Tài chính để sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; đã trình bày nội dung rõ ràng và đề nghị quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này; Thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ e-mail của người dân và doanh nghiệp để gửi phản hồi và kiến ​​nghị.

b. Phản ánh và kiến ​​nghị gửi đến Bộ Tài chính đúng cách nên làm việc địa chỉ, địa chỉ email, số điện thoại, con đường để truy cập cổng thông tin điện tử công bố rộng rãi trên Tài chính.

Điều 4. Các hình thức phản ánh và kiến ​​nghị

1. Trong văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử, thông qua phiếu lấy ý kiến ​​chuyển sang Bộ Tài chính hoặc chuyển trực tiếp đến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

báo cáo vụ việc và đề nghị được thực hiện bằng cách điền vào phiếu lấy ý kiến ​​các đơn vị thuộc Bộ Tài chính gửi. Phiếu lấy ý kiến ​​phải nêu rõ phạm vi của vấn đề cần được tư vấn và thực hiện thông qua một trong các cách sau:

– Gửi ý kiến ​​bằng văn bản trực tiếp cho các cá nhân, tổ chức;

– Thu thập ý tưởng thông qua phương tiện truyền thông đại chúng;

– Gửi thông điệp dữ liệu mạng máy tính điện tử (e-mail, một tham vấn cộng đồng trên Cổng thông tin của ngành tài chính điện tử).

2. Các thông điệp dữ liệu thông qua các hệ thống thông tin Chính phủ.

Nội dung phản ánh những kiến ​​nghị của nhân dân, doanh nghiệp và các câu trả lời của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong hệ thống thông tin Chính phủ có giá trị như văn bản giấy.

Hoạt động, nội dung của việc tiếp nhận, phân loại, điều phối và xử lý phản ánh kiến ​​nghị của các đơn vị tiếp nhận trên Hệ thống thông tin Chính phủ có giá trị như văn bản giấy.

Điều 5. Địa chỉ nhận thông tin phản hồi và kiến ​​nghị

1. Tại Bộ Tài chính

– Ministry of Finance, 28 Tran Hung Dao Street, Hoan Kiem District, Hanoi.

– Phone: 024.22202828 / ext: 2097; 2155.

– Địa chỉ e-mail: pakn@mof.gov.vn

– Fax: (84-24) 2220.8091

– Gửi qua cột “Reflections và đề nghị” trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính tại http: //www.mof. gov.vn hoặc những người truy cập trực tiếp đến địa chỉ http://nguoidan.chinhphu.vn; các doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp đến địa chỉ phản ánh http://doanhnghiep.chinhphu.vn để gửi kiến ​​nghị.

2. Tại các đơn vị chung

Tổng cục của Bộ (Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán của Cục Dự trữ Nhà nước chung của Nhà nước) phải chịu trách nhiệm cho các địa chỉ văn phòng công cộng, số điện thoại, địa chỉ e-mail, hệ thống địa chỉ chuyên dùng cho tiếp nhận, xử lý phản ánh và kiến ​​nghị trên cổng / trang thông tin điện tử của đơn vị.

Chương II

NHẬN VÀ PHÂN LOẠI, TRẢ LỜI PHẢN HỒI VÀ KIẾN NGHỊ

Điều 6. Tiếp nhận thông tin phản hồi và kiến ​​nghị

1. Văn phòng Bộ và Cục Công nghệ Thông tin và Thống kê tài chính (Cục THTK) là tâm điểm của Bộ Tài chính nhận được phản hồi và kiến ​​nghị được chuyển tới Bộ Tài chính thông qua các hình thức. hệ thống thông tin đăng nhập tài khoản của Văn phòng Chính phủ đề nghị Chính phủ. Các đơn vị thuộc Bộ sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng ký, tiếp nhận và phân loại, xử lý phản ánh và kiến ​​nghị về thông tin Chính phủ Systems (quá trình sơ đồ tiếp nhận, xử lý và đáp ứng PAKN của nhân dân, doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quy chế này).

2. Trong trường hợp phản ánh và đề nghị gửi bằng văn bản và fax đến trụ sở Bộ Tài chính, Văn phòng Bộ trong phạm vi thẩm quyền của mình để quyết định hoặc trình Bộ THTK Adapters phối hợp với các đơn vị có liên quan và hệ thống cập nhật thông tin quản lý trong Chính phủ trong vòng 01 ngày làm việc.

3. Trường hợp đề nghị gửi qua điện thoại, e-mail cho Bộ Tài chính phản ánh, Sở THTK chịu trách nhiệm tiếp nhận và cập nhật nội dung phản ánh kiến ​​nghị với hệ thống thông tin Chính phủ trong vòng 01 ngày làm việc, cập nhật cần phải xác định thời gian để nhận phản hồi và những đề nghị, số điện thoại, địa chỉ, e-mail gửi đi, nội dung phản ánh những kiến ​​nghị (Phụ lục số 02 Quy chế này) và các cuộc gọi điện thoại ghi lại của người dân, các doanh nghiệp (nếu cần) để tránh mất tích khi cập nhật thông tin.

4. Trong trường hợp phản ánh kiến ​​nghị gửi bởi thông điệp dữ liệu qua phần “Phản ánh kiến ​​nghị” trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và phản ánh kiến ​​nghị của Văn phòng Chính phủ chuyển đến thông qua Hệ thống Văn phòng Chính phủ thông tin đăng nhập hệ thống thông tin Chính phủ THTK để nhận thông tin phản hồi và kiến ​​nghị.

5. Trong trường hợp phản ánh và đề xuất thông qua phiếu lấy ý kiến, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm gửi phiếu lấy ý kiến ​​để nhận phản hồi và những đề xuất và chuyển hệ thống thông tin được cập nhật cục THTK Chính phủ trong vòng 01 ngày làm việc.

6. Trong trường hợp phản ánh và kiến ​​nghị gửi trực tiếp đến các phòng ban của Bộ, các đơn vị tiếp nhận chuyển hệ thống thông tin được cập nhật cục THTK Chính phủ trong vòng 01 ngày làm việc.

7. Trong trường hợp đề nghị nộp trực tiếp tại Tổng cục của Bộ phản ánh, đơn vị tiếp nhận và cập nhật trên Hệ thống thông tin Chính phủ trong vòng 01 ngày làm việc và tổ chức phân loại, xử lý theo quy định.

Điều 7. Đánh giá và phân loại phản ánh kiến ​​nghị

phân loại cục THTK phản ánh kiến ​​nghị về hệ thống thông tin chính quyền và chuyển giao cho Bộ Tài chính đơn vị để xử lý thông tin phản hồi và kiến ​​nghị trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận. Các đơn vị thực hiện đánh giá và xử lý sơ bộ các báo cáo và kiến ​​nghị như sau:

1. Các thông tin phản hồi và kiến ​​nghị của các nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 3 của Quy chế này, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được sự phản ánh, kiến ​​nghị, đơn vị được giao xử lý máy chủ chịu trách nhiệm cho người dân, bây giờ biết rằng không có tiếp nhận và nêu rõ lý do và xử lý các thông tin cập nhật nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ.

2. Nội dung phản hồi và kiến ​​nghị rõ ràng quy định tại Điều 3 của Quy chế này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến ​​nghị, đơn vị được giao xử lý máy chủ là thông tin đề nghị chịu trách nhiệm dân, các doanh nghiệp bổ sung, làm rõ nội dung phản ánh đề xuất và cập nhật các bộ xử lý nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ.

3. Các thông tin phản hồi và kiến ​​nghị không thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến ​​nghị, đơn vị được giao xử lý máy chủ thuộc thẩm quyền quyết định hoặc Bộ xem xét chuyển phản ánh, kiến ​​nghị cơ quan hành chính cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật và cập nhật các bộ xử lý nội dung trên thông tin thông tin Chính phủ Systems.

4. phản ánh và đề xuất đáp ứng yêu cầu nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này theo quyết định thẩm quyền, công tác quản lý, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện xử lý phản ánh và kiến ​​nghị theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

5. Các phản ánh và đề xuất đáp ứng yêu cầu nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này, nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết đơn vị của họ, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi, kiến ​​nghị, đơn vị được giao để xử lý chuyển cục THTK chủ trì để phân loại đơn vị chức năng chuyển giao khác nhau xử lý theo thẩm quyền và xử lý các thông tin cập nhật nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ.

6. phản ánh và đề xuất đáp ứng yêu cầu nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này và thuộc thẩm quyền của hai hay nhiều đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Cục THTK chuyển một đơn vị chủ nhà và đơn vị kết hợp hoặc tách nội dung phản ánh kiến ​​nghị để chuyển sang cơ quan chủ quản để xử lý theo chức năng và các quy định thẩm quyền.

Điều 8. Xử lý và trả lời phản hồi và kiến ​​nghị

1. Dựa trên những phản hồi và kiến ​​nghị nhận được, đơn vị được giao nhiệm vụ tay cầm chì hoặc phối hợp xử lý phản ánh, kiến ​​nghị theo thủ tục quy định tại Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 2017/7/8 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến việc kiểm soát hành chính thủ tục.

2. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh kiến ​​nghị lên đến 15 ngày sau khi nhận được thông tin phản hồi và kiến ​​nghị, hết hạn trường hợp này nhưng không được xử lý, mỗi 07 ngày kể từ khi ứng dụng được gán cho bộ vi xử lý máy chủ của bạn định kỳ xử lý cập nhật tình hình trên hệ thống thông tin của chính phủ để thông tin cho người dân và doanh nghiệp.

3. Đối với các thông tin phản hồi và kiến ​​nghị về sự chậm trễ hành vi, gây phiền nhiễu hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức của Bộ Tài chính. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được sự phản ánh và kiến ​​nghị, đơn vị được giao nhiệm vụ kết quả xử lý xử lý và báo cáo chì và cập nhật các bộ xử lý nội dung trên thông tin Chính phủ Systems.

4. Đối với những phản hồi và kiến ​​nghị về quy định hành chính Nội dung:

a. Các đơn vị có trách nhiệm nghiên cứu các bộ xử lý trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi và đề xuất và xử lý thông tin cập nhật nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ. Đặc biệt, để xác định và phê duyệt kế hoạch đệ trình lên Bộ xử lý. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành luật quy phạm, phải xác định rõ luật bản quy phạm sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bố trí vào chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hàng năm để thực hiện.

b. báo cáo vụ việc và kiến ​​nghị đã nội dung phức tạp liên quan đến nhiều đơn vị khác thuộc Bộ cần thời gian để phối hợp và đạt được sự đồng thuận về việc xử lý kế hoạch, cơ quan chủ quản để xử lý trách nhiệm trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi và đề xuất và xử lý thông tin cập nhật nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ.

c. Trường hợp các phản ánh, kiến ​​nghị có nội dung liên quan đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong khi điều trị với các thông tin thuộc danh mục quá trình thực hiện bí mật nhà nước câu trả lời phải được thực hiện phù hợp với các quy định của bí mật quốc gia pháp luật, không có thông tin cập nhật về hệ thống thông tin Chính phủ .

5. Đối với những phản hồi và kiến ​​nghị về các biện pháp và sáng kiến ​​ban hành quy định mới về các cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được sự phản ánh, kiến ​​nghị, đơn vị được giao xử lý máy chủ báo cáo nghiên cứu có trách nhiệm lãnh đạo Bộ có kế hoạch áp dụng các giải pháp sáng tạo cho các cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính trong lĩnh vực này bởi đơn vị mình phụ trách để quản lý theo quy định và xử lý các thông tin cập nhật nội dung trên hệ thống thông tin Chính phủ.

Điều 9. Công khai kết quả câu trả lời phản ánh kiến ​​nghị

Kết quả xử lý phản ánh và kiến ​​nghị phải được công khai theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 20/2008 / NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và Điều 2 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 2017/7/8 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, bao gồm:

1. Đối với các phản xạ, kiến ​​nghị có kết quả xử lý thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục THTK hoặc đơn vị được giao phụ trách (nếu phân cấp) phản ánh kết quả cập nhật và khuyến nghị về hệ thống thông tin Chính phủ.

2. Kết quả công khai xử lý phản ánh kiến ​​nghị của người dân và doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử và cổng thông tin điện tử đơn vị của Bộ Tài chính thuộc Bộ Tài chính theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

3. Gửi văn bản thông báo cho người dân, doanh nghiệp phản ánh những kiến ​​nghị (nếu có yêu cầu).

Trong một số trường hợp cần thiết, thông báo cho Lãnh đạo Bộ trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương III

THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ tiếp nhận, xử lý và ứng phó với những phản hồi và kiến ​​nghị

1. Văn phòng chịu trách nhiệm Bộ:

a. Chủ trì quản lý, giám sát, đôn đốc, giám sát việc xử lý thông tin phản hồi và đề xuất của các đơn vị thuộc Bộ; Lãnh đạo Bộ báo cáo thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của công dân và doanh nghiệp để phù hợp với nhiệm vụ cho các giao Chính phủ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP).

b. Chủ trì tiếp nhận những kiến ​​nghị phản ánh được gửi đến Bộ Tài chính dưới hình thức văn bản, fax và chuyển cục THTK để xử lý trên hệ thống thông tin Chính phủ.

2. Tin học và Thống kê Sở Tài chính có trách nhiệm:

a. Tiếp nhận, cập nhật, phân loại, giám sát xử lý và trả lời phản hồi và những đề xuất về hệ thống thông tin Chính phủ.

b. Đầu mối, phối hợp với Văn phòng làm việc với Văn phòng Chính phủ tổng hợp, đề nghị cung cấp tài khoản người dùng và phản ánh tình hình kiến ​​nghị xử lý trên hệ thống thông tin Chính phủ.

c. Phối hợp với Văn phòng Chính phủ để liên kết hội nhập, thông tin phản hồi trao đổi dữ liệu điện tử và kiến ​​nghị về quy định hành chính giữa cổng thông tin ngành Tài chính với thông tin Chính phủ Hệ thống theo hướng dẫn của Chính phủ.

d. Bố trí thiết bị, đường dây tải điện; quản lý an toàn thông tin tài khoản đăng nhập hệ thống tại Bộ Tài chính Chính phủ để phục vụ việc khai thác và sử dụng hệ thống thông tin theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

e. Phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện tổng hợp, theo dõi, giám sát, kiểm tra và hỗ trợ cho việc xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của các đơn vị thuộc Bộ.

g. Triển khai chữ ký số (nếu có) cho các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc áp dụng chữ ký số trong việc điều trị và trả lời phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp.

3. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

a. Sắp xếp công chức để thực hiện tiếp nhận, trả lời phản hồi và kiến ​​nghị; sắp xếp, chuyển tiếp thông tin phản hồi và kiến ​​nghị các đơn vị liên quan của Bộ hoặc chuyển chúng sang nêu cơ quan hành chính hoặc người có thẩm quyền để xử lý, trả lời.

b. Phối hợp với Văn phòng Bộ và Sở THTK nhận, quản lý và sử dụng an toàn chiếm trên hệ thống thông tin của chính phủ; áp dụng chữ ký điện tử (nếu có) trong quá trình xử lý văn bản điện tử để chuyển nhượng, trả lời phản hồi và góp ý của người dân và doanh nghiệp.

c. Phù hợp với các thủ tục và thời hạn tiếp nhận, xử lý phân loại, cập nhật, kết quả bài xử lý phản ánh kiến ​​nghị trong Hệ thống thông tin. Chịu trách nhiệm về tất cả các nội dung thông tin về hiện trạng, kết quả xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của đơn vị mình được cập nhật, công bố rộng rãi trên hệ thống thông tin Chính phủ.

d. Tổng cục thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Cục THTK để kết nối với một bộ phận quan trọng của việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của công dân, các doanh nghiệp trên điện Bộ Tài chính Portal theo hướng dẫn của Nhà Văn Chính phủ. thông tin tổng hợp dưới sự chủ trì, vui lòng cung cấp các đơn vị cấp tài khoản cho các phòng ban thuộc Tổng; hướng dẫn và hỗ trợ các phòng ban cấp độ đơn vị thuộc Tổng cục tiếp nhận, xử lý, tình trạng cập nhật xử lý, công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến ​​nghị của công dân và các doanh nghiệp trong hệ thống thông tin Chính phủ.

4. Cán bộ, công làm nhận được phản hồi và kiến ​​nghị có trách nhiệm:

a. Hướng dẫn nhân dân, Hệ thống Thông tin Kinh doanh Tiếp cận gửi, tìm kiếm tình hình, phản ứng phản ánh những kiến ​​nghị.

b. Danh bạ, hướng dẫn người, bây giờ cập nhật đầy đủ thông tin phản hồi nội dung liên quan đến kiến ​​nghị trong trường hợp báo cáo và kiến ​​nghị của công dân, các doanh nghiệp không rõ ràng hoặc thiếu các nội dung cần thiết.

c. Phù hợp với các thủ tục và thời hạn tiếp nhận, phân loại, xử lý, cập nhật, kết quả bài xử lý phản ánh kiến ​​nghị.

Điều 11 Kinh phí thực hiện

Việc tiếp nhận, trả lời các ý kiến ​​phản hồi và góp ý của các đơn vị trực thuộc Bộ ngân sách nhà nước được bảo đảm trong dự toán ngân sách thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách.

Điều 12 Thông tin và chế độ báo cáo

1. Bộ THTK ngày 25 hàng tháng theo định kỳ hoặc đột xuất tiến hành rà soát tình hình xử lý, trả lời phản hồi và kiến ​​nghị của Bộ Tài chính gửi Văn phòng để bao gồm trong báo cáo các cuộc họp giao ban hàng tháng Bộ.

2. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm gửi báo cáo về các đề xuất của Văn phòng phản ánh của nhân dân, các doanh nghiệp nêu rõ tổng số phản ánh và đề nghị nhận được, tổng phản ánh kiến ​​nghị trả lời, trả lời. Đối với những phản hồi và đề nghị được trả lời nêu rõ lý do. Bộ THTK thống kê có trách nhiệm, báo cáo phản ánh những kiến ​​nghị của người dân và doanh nghiệp của Bộ Tài chính gửi Văn phòng đôn đốc các đơn vị ứng phó với những phản hồi và khuyến nghị vẫn chậm được trả lời kịp thời và báo cáo theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ về tình hình thực hiện câu trả lời phản ánh kiến ​​nghị của Bộ Tài chính.

Điều 13. Khen thưởng

1. Những người dân, hiện nay có báo cáo và kiến ​​nghị cung cấp hiệu quả thiết thực, giúp các cơ quan hành chính nhà nước sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ các quy định tại Mục 1, khoản 1.2, Điều 3 Quy chế này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua và khen thưởng.

Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhận, trả lời và đề nghị đó sẽ có đề xuất các hình thức khen thưởng cho người dân, doanh nghiệp phản ánh kiến ​​nghị.

2. Cán bộ, công, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và ứng phó với các báo cáo và kiến ​​nghị của công dân, các doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

Công chức, Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và ứng phó với những phản hồi và góp ý của nhân dân, bây giờ nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Quy chế chế độ này là tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Đối với các Tổng cục của Bộ, trên cơ sở Quy chế này và tình hình thực tế tại đơn vị, ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý và ứng phó với các báo cáo và kiến ​​nghị của công dân và doanh nghiệp về quy định hành chính và quản lý thuộc thẩm quyền của các đơn vị trên hệ thống thông tin Chính phủ (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn phát sinh, các đơn vị phản ánh về THTK Cục để tổng hợp và báo cáo Bộ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. /.

Văn bản liên quan đến Quyết định 452/QĐ-BTC năm 2018 về Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính trên Hệ thống thông tin Chính phủ

Công văn 8434/BTC-TCHQ năm 2018 về trả lời kiến nghị của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 36/2018/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 50/2011/TT-BGTVT hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 267/QĐ-LĐTBXH năm 2018 về quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ thuộc trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
ng văn 4899/LĐTBXH-VP năm 2017 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
Báo cáo 11716/BC-VPCP năm 2017 về sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện kênh đối thoại, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Quyết định 574/QĐ-TTg năm 2017 về quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 2131/QĐ-BTC năm 2016 Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính
Luật ngân sách nhà nước 2015
Quyết định 1534/QĐ-BTC năm 2013 định hướng phát triển Cổng thông tin điện tử ngành Tài chính đến năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

Bài viết khác

Comments are closed.