PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 480/QĐ-TTg năm 2013 mới nhất về việc phê duyệt Chiến lược kế toán kiểm toán đến 2020

Tải bản PDF
Tải bản Word

Số hiệu: 480/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 18/03/2013 Ngày hiệu lực: 18/03/2013
Ngày công báo: 31/03/2013 Số công báo: Từ số 179 đến số 180

Một số nội dung chính trong Quyết định 480/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược kế toán – kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ 25 Tháng Mười Hai năm 2001; 
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; 
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,  
QUYẾT ĐỊNH:  
Điều 1. Phê duyệt “Kế toán chiến lược – Kiểm toán năm 2020, tầm nhìn 2030” (bộ phận chiến lược Tài chính của Chiến lược 2020 – đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 450 / QĐ-TTg ngày 18, 2012), với các nội dung sau chính:  
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHUNG CỤ THỂ  
1. Quan điểm:
a) Kế toán – kiểm toán các công cụ quản lý các chức năng kinh tế quan trọng tạo ra hệ thống thông tin chuyên ngành kinh tế – tài chính – ngân sách phục vụ công tác điều hành và quyết định kinh tế của Nhà nước cũng như của từng đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp. Vì vậy, để nâng cao chất lượng thông tin; tạo đồng thời đầy đủ hệ thống thông tin kế toán – kiểm toán.
b) Để thiết lập một hệ thống các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy kế toán – kiểm toán phát triển: Từ quyền và nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của các công cụ của kế toán và kiểm toán; hoàn thiện khung pháp lý của một hệ thống các tiêu chuẩn, phương pháp hoạt động phù hợp với nền kinh tế đang phát triển thị trường của Việt Nam, tích hợp với thông lệ quốc tế; để thúc đẩy các hoạt động quản lý và giám sát, bao gồm các dịch vụ hoạt động kế toán đặc biệt – kiểm toán; tăng cường kiểm tra, giám sát của đơn vị cơ sở thực thi pháp luật; nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực; tổ chức tốt hệ thống công nghệ thông tin để quản lý, giám sát các hoạt động kế toán – kiểm toán.
c) Tăng cường và nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán, đặc biệt là trong việc lập kế hoạch, triển khai, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kế toán – kiểm toán, trong việc kiểm tra giám sát các hoạt động kế toán và kiểm toán trong nền kinh tế quốc gia. 
2. Mục tiêu tổng quát:  
a) Xây dựng một hệ thống kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh, phù hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước Việt Nam và phát triển nghề nghiệp kế toán, kiểm toán thông tin khả quan trong khu vực và trật tự thế giới để công tác quản lý, điều hành và kiểm kê kiểm soát các nguồn lực của nền kinh tế, các hoạt động kinh tế – tài chính của đất nước.
b) Xây dựng và phát triển một hệ thống khuôn khổ pháp lý cho kế toán và kiểm toán trên cơ sở nghiên cứu, thu thập về cơ bản là thông lệ quốc tế vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, tạo ra một môi trường pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp để thúc đẩy phát triển kế toán và kiểm toán, và để quản lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng, đạo đức nghề nghiệp. 
c) Nâng cao vai trò và năng lực quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán và thúc đẩy quản lý, hoạt động giám sát kế toán và kiểm toán; kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật về kế toán, hoạt động kiểm toán và hành nghề kế toán, kiểm toán; đồng thời với việc thúc đẩy các hoạt động của các hội nghề nghiệp kế toán và kiểm toán nhằm thúc đẩy quản lý nghề nghiệp, hỗ trợ các dịch vụ kế toán phát triển thị trường, kiểm toán.
d) Phát triển mạnh nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán mệnh với các nước phát triển trong khu vực cả về số lượng và chất lượng; 
e) Tăng cường quan hệ và hợp tác với các tổ chức quốc tế về kế toán – kiểm toán, thiết lập tiếp xúc gần gũi, công nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước khác trong khu vực, trên thế giới. 
3. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin Kinh tế – Tài chính – Ngân sách thông qua các văn bản thực thi đầy đủ và nghiêm túc Luật Kế toán, Luật kiểm toán độc lập; cập nhật và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với sự đổi mới của tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng các yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường, Việt Nam; hoàn thành và thiết lập đầy đủ các khuôn khổ pháp lý để kiểm tra thực thi pháp luật về kế toán và kiểm toán; quản lý và giám sát các hoạt động thị trường cũng như kế toán và kiểm toán.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về kế toán – kiểm toán trên cơ sở cơ chế hoạt động đổi mới, tăng cường lực lượng cho cơ quan quản lý nhà nước về kế toán và kiểm toán của Bộ Tài chính, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý nghề nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế, các kết hợp giữa nhà nước cơ quan quản lý và các tổ chức chuyên nghiệp; và thiết lập cơ chế và hệ thống kiểm tra, giám sát của Nhà nước về chất lượng công tác kế toán và kiểm toán thông tin về báo cáo tài chính của các tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức, qua đó tăng cường giám sát chất lượng của báo cáo tài chính, đảm bảo tính trung thực, công bằng, minh bạch và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến việc chuẩn bị và trình bày các báo cáo tài chính.
c) Phát triển các dịch vụ kế toán thị trường mạnh mẽ, kiểm toán, tăng số lượng các công ty kế toán dịch vụ – kiểm toán và số lượng kiểm toán viên, kế toán thực hành; mở rộng các dịch vụ kế toán thị trường – kiểm toán trong và ngoài nước; nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán – kiểm toán; đa dạng các dịch vụ kế toán sản phẩm – quản lý kiểm toán để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc gia.
d) Phát triển nguồn nhân lực ngành kế toán, kiểm toán đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng dựa trên việc triển khai có hiệu quả các nội dung: Đổi mới và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng; kết hợp đồng thời đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đào tạo chuyên môn và giáo dục đại học nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. chương trình xây dựng và tiêu chuẩn tài liệu, phù hợp với thông lệ quốc tế trong các kỳ thi đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ cho các kế toán chuyên nghiệp và kiểm toán.
e) Tăng cường hội nhập quốc tế, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ, công nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, thế giới và các tổ chức quốc tế; tham gia như một thành viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp quốc tế; tham gia tích cực trong quá trình phát triển các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế, chiếm tiêu chuẩn của chuẩn mực kiểm toán quốc tế được quốc tế thông qua các diễn đàn trong khu vực và trên thế giới. 
Tăng cường hệ thống thông tin tổ chức thông qua việc thành lập hệ thống thông tin kết nối trực tuyến giữa các cấp, các ngành với các đơn vị kế toán cấp trên và cấp dưới; dịch vụ kế toán doanh nghiệp, kiểm toán; tổ chức và phát triển các trang web của các cơ quan quản lý và giám sát của các tổ chức chuyên nghiệp, hướng tới thực hiện việc đăng ký và quản lý thực hành trực tuyến. 
II. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC THỰC HIỆN  
1. Cải thiện pháp luật về kế toán và kiểm toán 
a) Đối với lĩnh vực kế toán: bổ sung Quốc hội, sửa đổi kế toán tiếp cận nguyên tắc tối đa y tế quốc gia và phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam. Trên cơ sở đó rà soát, bổ sung và đồng bộ hóa hoàn hảo của các hướng dẫn về chế độ kế toán nhà nước, kế toán doanh nghiệp, bao gồm các tổ chức tín dụng kế toán, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và các quỹ tài chính nhà nước, các quỹ đầu tư của nhiều tổ chức kinh tế và tài chính với các hoạt động cụ thể.
b) Đối với Luật tài liệu kiểm toán độc lập Ban hành hướng dẫn kiểm toán viên độc lập Với, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp kiểm toán, Chứng chỉ hành nghề cho kiểm toán viên; công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho các đơn vị có lợi ích công cộng đã được phê duyệt; các quy định về công tác kiểm tra và giám sát chất lượng cho các công ty kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề. 
c) Nghị định Xây dựng về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định của Luật xử lý vi phạm xử phạt hành chính đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Kế toán, Luật kiểm toán độc lập. 
2. Xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt Nam phù hợp với các quy tắc và điều kiện của Việt Nam quốc tế. 
a) Đối với lĩnh vực kế toán: Cập nhật và xây dựng chuẩn mực kế toán doanh nghiệp mới. Trong thời gian đó 2012 – 2015 hoàn thành 26 chuẩn mực kế toán được cập nhật phát hành; giai đoạn 2016 – 2020 Xây dựng và ban hành đầy đủ còn lại kế toán tiêu chuẩn, hướng dẫn và xem xét việc áp dụng các tiêu chuẩn cho các hoạt động kinh doanh cụ thể. 
b) Đối với lĩnh vực kiểm toán độc lập: Rà soát việc áp dụng 37 chuẩn mực kiểm toán mới (ban hành thực thi từ năm 2013); trong giai đoạn 2013 – 2015 cập nhật nghiên cứu thêm các chuẩn mực kế toán còn lại; giai đoạn 2016 – 2020 sẽ tiếp tục cập nhật các chuẩn mực kiểm toán quốc tế, bảo đảm phù hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế, 
3. Phát triển thị trường dịch vụ kiểm toán, kế toán: 
a) các đối tượng trực tiếp chịu sự kiểm toán báo cáo tài chính bắt buộc thực hiện cơ chế kiểm toán; đồng thời khuyến khích đối tượng mở rộng thực hiện một kiểm toán độc lập nhằm nâng cao sự cởi mở và minh bạch của hoạt động kinh tế, tài chính. 
b) Tăng cường số lượng và chất lượng của các công ty kiểm toán độc lập, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán thông qua các cơ chế hạch toán đầy đủ và điều kiện hành nghề; tăng cường đội ngũ kiểm toán viên và tăng cường các dịch vụ kiểm tra chất lượng công tác kế toán và kiểm toán. 
c) kế toán thị trường dịch vụ phát triển, kiểm toán thông qua việc tham gia vào các hiệp định quốc tế và công nhận lẫn nhau về hành nghề kiểm toán … ASEAN và giữa Việt Nam và các nước khác như Anh, Úc … và các nước khác. 
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật, tiêu chuẩn, chế độ kế toán và kiểm toán. 
a) Tăng cường công tác kế toán kiểm tra và giám sát hoạt động và kiểm toán trong nền kinh tế quốc gia. 
b) Thực hiện minh bạch tình hình kinh tế, các cơ quan tài chính và các đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế. 
c) Tạo cơ chế cho tổ chức chuyên nghiệp tự quản; nâng cao đạo đức nghề nghiệp. 
5. Tăng cường tổ chức bộ máy của các cơ quan quản lý nhà nước về kế toán và kiểm toán 
a) Đánh giá lại vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Bộ Tài chính về việc quản lý, giám sát công tác kế toán và kiểm toán. 
b) Xây dựng đề án củng cố tổ chức bộ máy quản lý và giám sát công tác kế toán và kiểm toán cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng nâng cao vị thế và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nước về kế toán và kiểm toán. 
c) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm việc trong công tác quản lý nhà nước về kế toán và kiểm toán. 
6. Đẩy mạnh sự phát triển của các tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán trong nước trở thành các tổ chức tự điều tiết
Thúc đẩy sự phát triển của tổ chức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán trong nước được thực hiện theo hướng từng bước mở rộng và tìm kiếm để chuyển công việc của chức năng quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức nghề nghiệp (VAA, VACPA), chẳng hạn như: soạn thảo và cập nhật chuẩn mực kế toán, kiểm toán , hiệu suất tổ chức, kiểm toán viên và kế toán thực hành … phấn đấu đến năm 2020, các tổ chức chuyên nghiệp của Việt Nam thực sự trở thành một tổ chức chuyên nghiệp của tự chủ, với đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức các hoạt động như tổ chức nghề nghiệp quốc tế chiếm khác để tăng cường phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động, vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp Hiệp hội trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán. 
7. Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của kế toán, kiểm toán Việt Nam 
a) Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức chuyên nghiệp về kế toán quốc tế và kiểm toán trong nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và tìm hiểu về nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về kế toán và kiểm toán. Nhìn vào mô hình của các nước phát triển để áp dụng cho Việt Nam trong việc xây dựng kế toán kỹ thuật và chuyên nghiệp và kiểm toán; phát triển dịch vụ kế toán, kiểm toán; đào tạo mô hình, thực hiện, thực tế chứng nhận trong kế toán và kiểm toán. 
b) Tranh thủ sự giúp đỡ của các hiệp hội nghề nghiệp quốc tế về kế toán và kiểm toán; của các tổ chức phi chính phủ trong việc hỗ trợ nghiên cứu dự án triển khai và thực hiện các cải cách công tác kế toán và kiểm toán. 
c) Trong những năm tới, sau khi hoàn thành việc công bố khung pháp lý về kế toán và kiểm toán cần tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, hỗ trợ và các hiệp hội chuyên nghiệp để thực hiện đầy đủ các tổ chức thành viên vai trò Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Hiệp hội kế toán ASEAN (AFA) và các thành viên của Hiệp hội các kế toán Châu Á – Thái Bình Dương (CAPA). 
8. Phát triển nguồn nhân lực 
a) Nâng cao chất lượng cán bộ, chất lượng dịch vụ thông qua việc đào tạo tổ chức quảng bá, cập nhật kiến thức theo các hình thức thích hợp trên cơ sở tiếp thu các thông lệ quốc tế, điều kiện cụ thể của Việt Nam. 
b) Đổi mới việc thực hiện mô hình đào tạo, kiểm toán viên xác nhận, kế toán thực hành theo hướng đào tạo, hoạt động tín dụng, theo kiểm toán viên được chứng nhận, kế toán thực hành; đồng thời mở rộng và tăng số lượng của các kỳ thi thực hành kế toán, kế toán công chứng và kiểm toán viên. 
c) Tăng cường việc áp dụng các phương pháp và công nghệ thông tin hiện đại, tiêu chuẩn chuyên môn và chuyên nghiệp hóa. 
d) cơ chế thích hợp để tuyển dụng các chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong kế toán và kiểm toán trong các cơ quan quản lý, kế toán thực hành giám sát và kiểm toán; cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các tổ chức nghiên cứu. 
9. Phát triển quản lý hệ thống thông tin để đáp ứng các yêu cầu trên cơ sở công nghệ hiện đại thông qua việc xây dựng các hệ thống thông tin kết nối trực tuyến đủ mạnh tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; Xây dựng một ngân hàng dữ liệu để quản lý và giám sát việc thực hành kế toán và kiểm toán; Thông tin kết nối giữa các đơn vị cấp trên, cấp dưới đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất của toàn bộ hệ thống. 
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức, triển khai thực hiện Chiến lược. 
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:  
a) Chủ tịch và tổ chức thực hiện Chiến lược; phê duyệt và chỉ đạo kế hoạch thực hiện các nội dung chiến lược ở từng giai đoạn. 
b) Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, cơ quan chức năng địa phương và nhiệm vụ được giao xây dựng và thực hiện chương trình và nội dung liên quan đến chiến lược. 
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương để kiểm tra việc thực hiện Chiến lược; hàng năm và 5 năm một lần tổ chức đánh giá sơ bộ, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện Chiến lược. 
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đến đề nghị này, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu, chiến lược nội dung trong trường hợp cần thiết.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của họ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, là trách nhiệm chỉ đạo và tham gia trong việc thực hiện các nội dung có liên quan của chiến lược này. 
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Văn bản liên quan đến Quyết định 480/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược kế toán – kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quyết định 450/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Luật kiểm toán độc lập 2011

Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Bài viết khác

Comments are closed.