PASS:526619859

dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thời gian ra GPKD từ 3 - 5 ngày làm việc

Phí dịch vụ trọn gói

+ Tại TP.HCM: 1.200.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

+ Tại Hà Nội: từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về Email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Quyết định 583/QĐ-UBCK 2018 mới nhất về việc Quy chế mẫu bán đấu giá theo lô chuyển nhượng vốn nhà nước

Tải bản PDF
Tải bản word

Một số nội dung chính trong Quyết định 583/QĐ-UBCK năm 2018 về Quy chế mẫu về bán đấu giá theo lô chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành

Số hiệu: 583/QĐ-UBCK Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Người ký: Trần Văn Dũng
Ngày ban hành: 06/07/2018 Ngày hiệu lực: 06/07/2018
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật

Căn cứ công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư nhà nước trong sản xuất kinh doanh trong kinh doanh 26 tháng 11 2014;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng mười năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước trong kinh doanh và quản lý, sử dụng tài sản vốn trong doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về vốn đầu tư nhà nước trong kinh doanh và quản lý, sử dụng tài sản vốn trong doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính,

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý cung cấp các chứng khoán,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt mẫu của vốn nhà nước, vốn đầu tư của công ty trong công ty cổ phần nhà nước theo quy định tại Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về vốn đầu tư nhà nước trong kinh doanh và quản lý, sử dụng tài sản vốn trong các doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP ngày 08 tháng ba năm 2018 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015 / NĐ -CP của ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước trong kinh doanh và quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản trong kinh doanh.

Điều 2. Giao dịch chứng khoán ban hành quy chế đấu giá cụ thể cho từng Quy chế bán đấu giá mẫu đơn này và phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 999 / QĐ-UBCK ngày 19 Tháng 11 2015 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Quy chế đấu giá hình thức cổ phiếu theo lô tại các thị trường chứng khoán.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục Quản lý việc chào bán chứng khoán, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng giám đốc Sở GDCK Hà Nội, Tổng Giám đốc Trung tâm giam giữ chứng khoán Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:
– Như điều 4;
– Lãnh đạo Bộ (báo cáo);
– Sở Tổng cục Dạy nghề (để phối hợp);
– Trang Web SSC;
– Lưu: VT, QLCB (50b).

CHỦ TỊCH

Tran Van Dung

MẪU QUY CHẾ

VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TRÊN CHUYỂN BLOCK VỐN NHÀ NƯỚC, VỐN ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-UBCK ngày 06 07 2018 của Ủy ban Chứng khoán của Quy chế ban hành nước của Nhà nước về đấu giá chuyển nhượng hàng loạt mẫu của nhà nước vốn, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần)

Chương I

QUY TẮC CHUNG

Điều 1. Phạm vi

Quy chế này áp dụng cho việc tổ chức bán đấu giá theo lô để chuyển đầu tư của … (tên của chủ sở hữu cơ quan đại diện / DNNN) trong .. (Công ty Cổ phần tên) tiến hành biểu diễn bằng … (tên của thị trường chứng khoán) theo quy định tại khoản 3, Điều 29a Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP ngày 2015/10/13 của Chính phủ về vốn đầu tư nhà nước trong các doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sản vốn trong doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13, Điều 1 Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP sửa đổi, chính phủ, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP) và d khoản 3 Điều 38a Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo đoạn 16 Go Eu 1 Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP .

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ sở hữu vốn là … (tên của nhiệm vụ chủ / doanh nghiệp nhà nước đại diện).

2. Cơ quan có thẩm quyền là … (tên của Cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển tiền tiểu bang / quỹ của doanh nghiệp nhà nước).

3. Công ty cổ phần là … (tên của cổ phiếu công ty cổ phần được chào bán).

4. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, không phải đối tượng bị cấm hoặc hạn chế các nhà đầu tư mua cổ phiếu của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

5. Người bán đấu giá theo lô như bán đấu giá cổ phần công khai, trong đó số lượng cổ phần bán đấu giá được xác định bởi một hoặc nhiều lô, các nhà đầu tư tham gia đấu giá phải trả giá ít nhất từ ​​một lô hoặc lên. Tổng số cổ phần chia thành cổ phần của từng mẻ do chủ sở hữu quyết định bán đấu giá vốn.

6. Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần là … (tên của thị trường chứng khoán).

7. Tổ chức tư vấn là … (tên của tổ chức chuyển nhượng vốn nhà tư vấn).

8. Ban tổ chức sẽ tổ chức phiên đấu giá bằng … (tên của thị trường chứng khoán) thành lập để thực hiện việc bán đấu giá cổ phần và công việc liên quan khác theo yêu cầu.

9. Nâng cao năng lực Hội đồng thẩm định đã được tổ chức đầu tư làm chọn nhà đầu tư đủ điều kiện mua cổ phiếu trong đợt này bao gồm: đại diện chủ sở hữu vốn, đại diện Công ty cổ phần, khu vực đấu giá đương đại tổ chức Ủy ban, đại diện của tổ chức tư vấn (nếu có). Chủ tịch Hội đồng quản trị đánh giá khả năng như các chủ sở hữu vốn nhà đầu tư đại diện, thay mặt cho việc đánh giá khả năng đầu tư Hội đồng ký các văn bản thuộc thẩm quyền.

Hội đồng 10 cổ phiếu bán đấu giá được thực hiện chỉ đạo cổ phần bán đấu giá bao gồm: chủ sở hữu đại diện vốn, đại diện Công ty cổ phần, đại diện của các tổ chức đấu giá, tư vấn đại diện và đại diện các nhà đầu tư (nếu có). Chủ tịch bán đấu giá cổ phần của đại diện chủ sở hữu vốn, thay mặt Hội đồng cổ phần bán đấu giá tài liệu dấu hiệu thuộc thẩm quyền của Hội đồng.

11. Cổ phiếu được chào bán như một phần của … cổ (gọi tắt là Công ty cổ phần).

12. Mệnh giá 10.000 đồng.

13. Giá khởi điểm là mức giá mỗi cổ phần của các cổ phiếu ban đầu được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền quyết định.

14. Giá khởi điểm của cổ phiếu là rất nhiều giá khởi điểm của một phần nhân với (x) số cổ phần của một âm mưu.

Bước 15. Giá là khoảng cách giữa giá thầu liên tiếp.

16. Giá đấu giá là giá mua cổ phần của nhà đầu tư được ghi vào phiếu tham dự đấu giá.

17. Các khoản tiền gửi là một số lượng nhà đầu tư mua cổ phiếu trước để đảm bảo quyền mua cổ phiếu.

18. Cổ phiếu không được bán theo lô đấu giá bao gồm:

a) Số lượng cổ phiếu tương ứng với số lô không nhà đầu tư đăng ký đấu giá theo kế hoạch đã được phê duyệt theo lô;

b) Số lượng cổ phiếu tương ứng với số lượng nhà đầu tư trúng đấu giá âm mưu trong cuộc đấu giá theo lô nhưng từ chối mua.

19. Trường hợp lô đấu giá thất bại bao gồm:

a) Khi thời gian cho đăng ký mà không cần bất kỳ nhà đầu tư thuê bao tham gia đấu giá, hoặc chỉ 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá;

b) Sau khi nộp tiền đặt cọc cho đến khi hết hạn gửi giấy để bán đấu giá mà không cần bất kỳ thẻ nhà đầu tư lương tham gia;

c) Không có người trả giá đầu tư tại phiên đấu giá hoặc các nhà đầu tư giá trả cao nhất vẫn thấp hơn giá khởi điểm;

d) Chỉ có một hoặc tất cả các cuộc đấu giá đầu tư chiến thắng nhưng từ chối mua;

e) Tất cả các nhà đầu tư vi phạm quy chế đấu giá.

20. Ngày kết thúc là cuộc đấu giá ngày hoàn thành thông tin vào về sự tham gia đấu giá tem của nhà đầu tư trong hệ thống và xác định kết quả của cuộc đấu giá.

21. Về việc bán cổ phiếu kết thúc ngày cuối cùng các nhà đầu tư trả tiền để mua cổ phiếu theo thông báo của … (tên của thị trường chứng khoán).

Chương II

QUY ĐỊNH

Điều 3. Trách nhiệm và quyền của chủ sở hữu vốn

1. Gửi đấu giá ứng dụng và các văn bản liên quan đến việc đấu giá cho các giao dịch chứng khoán theo quy định tại Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP;

2. Hợp đồng ký kết cung cấp dịch vụ Đấu Giá cho thị trường chứng khoán;

3. Cử đại diện tham gia với tư cách nhà đầu tư Hội đồng thẩm định, cổ phần Hội đồng bán đấu giá đồng thời Chủ tịch công suất đầu tư thẩm định, Hội đồng chia sẻ cuộc đấu giá. Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định khả năng chủ đầu tư, Hội đồng chia sẻ cuộc đấu giá;

4. Tham gia kiểm tra, giám sát việc bán đấu giá cổ phần theo lô theo Quy chế này và các quy định hiện hành;

5. Để nhập công suất đầu tư hồ sơ đăng ký trong quy định;

6. Hội đồng Điều phối các nhà đầu tư đánh giá khả năng thông báo kết quả đánh giá năng lực đầu tư;

7. Kiểm tra, thông tin đầy đủ liên quan đến bán đấu giá cổ phần. Phối hợp với Tổng công ty để thực hiện công bố thông tin đầy đủ thông tin, chính xác của doanh nghiệp trước khi bán cổ phần theo quy định. Trong trường hợp chủ sở hữu vốn pháp định tổ chức tư vấn soạn thảo công bố thông tin về việc chuyển nhượng vốn, tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin công bố;

8. Phối hợp với các chứng khoán giao dịch tỉnh công bố công khai để các nhà đầu tư các thông tin liên quan đến Công ty cổ phần và bán đấu giá theo các nội dung tại Điều 8 của Quy chế này;

9. Phối hợp với thị trường chứng khoán trình bày về Công ty cổ phần cho nhà đầu tư (nếu cần thiết);

10. Thông báo cho các sàn giao dịch chứng khoán trên tài khoản nhận được số tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn;

11. Để giữ giá dự thầu bí mật của nhà đầu tư đến khi kết quả chính thức công bố;

12. Tại kết quả ký kết Biên bản bán đấu giá xác định theo khoản 4 Điều 16 của Quy chế này;

13. Phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán công bố kết quả đấu giá cổ phần và hoàn trả tiền đặt cọc cho nhà đầu tư tham gia đấu giá nhưng không giành chiến thắng hợp lệ theo đấu giá đấu giá Quy chế;

14. Tóm lại, báo cáo kết quả đấu giá cổ phần gửi cơ quan hữu quan theo quy định;

15. Hỗ trợ các thủ tục để chuyển quyền sở hữu cho người chiến thắng các nhà đầu tư đấu giá.

Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Năng lực nhà đầu tư đánh giá

1. Xây dựng, Quy chế hoạt động do các tài liệu công suất đầu tư thẩm định của Hội đồng, hồ sơ đăng ký chủng loại và mẫu để chứng minh các nhà đầu tư năng lực để đáp ứng các điều kiện và tiêu chí để mua cổ phần theo thân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy chế hoạt động của công suất đầu tư Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng; quá trình thẩm định hồ sơ; nguyên tắc và tiêu chí để xem xét các hồ sơ đăng ký đủ điều kiện; nguyên tắc để xử lý trong trường hợp ý kiến ​​khác nhau giữa các thành viên;

2. Thẩm định các nhà đầu tư đủ điều kiện mua cổ phiếu theo lô;

3. Phối hợp với các chủ sở hữu vốn thông báo kết quả đánh giá năng lực đầu tư;

4. Phối hợp với thị trường chứng khoán công bố thông tin tại trụ sở và trang web chủ sở hữu vốn, thị trường chứng khoán trong danh sách các nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện về cơ sở kết quả đánh giá năng lực thẩm định của Hội đồng các nhà đầu tư.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng bán đấu giá cổ phần

1. Tổ chức, chỉ đạo và tham gia vào các hoạt động kiểm tra, giám sát như bán đấu giá theo quy định;

2. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ để tham dự đấu giá;

3. Hãy xem xét xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế bán đấu giá theo lô và các vi phạm khác theo mức độ vi phạm;

4. Tại kết quả đấu giá ký kết Biên bản xác định theo khoản 4 Điều 16 của Quy chế này.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Yêu cầu chủ sở hữu vốn cung cấp giấy tờ đầy đủ, bán đấu giá cổ phần thông tin theo quy định;

2. Thành lập một tổ chức đấu giá theo quy định;

3. Cử đại diện tham gia với tư cách nhà đầu tư Hội đồng thẩm định, Hội đồng chia sẻ cuộc đấu giá;

4. Xây dựng và ban hành Quy chế bán đấu giá theo lô;

5. Thông báo cho chủ sở hữu vốn về thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;

6. Thực hiện thông báo và công bố thông tin quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Trong trường hợp thông tin được công bố không đúng cách, phản ánh sai lệch so với thông tin và dữ liệu được cung cấp bởi các chủ sở hữu vốn, JSC cung cấp các giao dịch chứng khoán thành phố chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;

7. Ứng dụng Tiếp nhận để tham gia vào danh sách đấu giá các nhà đầu tư đủ điều kiện mua cổ phần, kiểm tra các điều kiện để tham gia đấu giá, nhập thông tin đăng ký của nhà đầu tư mua vào giá hệ thống phù hợp và bán đấu giá phiếu tham dự cho các nhà đầu tư để đáp ứng các điều kiện để tham gia đấu giá. Trường hợp nhà đầu tư không đủ điều kiện để tham gia đấu giá, thị trường chứng khoán phải thông báo cho nhà đầu tư;

8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin nhập theo hệ thống đấu giá hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá của nhà đầu tư;

9. Tiếp nhận Stamp tham gia đấu giá của nhà đầu tư;

10. Giải thích các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục đối với trường hợp đấu giá yêu cầu chủ đầu tư, trong khi nhận Stamp tham gia đấu giá;

11. Các thông báo công khai tại trụ sở và công bố thông tin trên trang web của các giao dịch chứng khoán với tổng số các nhà đầu tư tham gia đấu giá, tổng số lô và tổng số lượng cổ phiếu đăng ký chậm nhất là hai (02) ngày làm việc trước ngày bán đấu giá;

12. Để giữ giá dự thầu bí mật của nhà đầu tư đến khi kết quả chính thức công bố;

13. Tổ chức đấu giá và chịu trách nhiệm về việc xác định kết quả bán đấu giá theo quy định;

14. Chuẩn bị và ký kết biên bản kết quả đấu giá được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Quy chế này;

15. Phối hợp với các chủ sở hữu vốn công bố kết quả đấu giá cổ phần, hoàn trả tiền đặt cọc cho nhà đầu tư tham gia đấu giá hợp lệ nhưng không thắng thầu tại Quy chế này và thu thập tiền để mua cổ phiếu theo quy định;

16. Việc chuyển tiền gửi của nhà đầu tư tham gia đấu giá không hợp lệ (vi phạm Quy chế bán đấu giá theo lô) vào tài khoản nhận số tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn để xử lý theo quy định;

17. Chuyển số tiền thu được từ việc bán cổ phiếu trên tài khoản nhận được số tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn thanh toán mua cổ phần của nhà đầu tư;

18. Chuyển giao toàn bộ hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá của nhà đầu tư đối với chủ sở hữu vốn trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán mua cổ phần của nhà đầu tư;

19. Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến bán đấu giá cổ phần theo lô.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các nhà đầu tư tham gia đấu giá

1. Tiếp cận thông tin về Công ty thông báo bán đấu giá cổ phần và theo quy định;

2. Gửi hồ sơ chứng minh khả năng đầu tư cho công suất đầu tư Hội đồng thẩm định;

3. Nộp Đơn tham gia vào phiên đấu giá cho thị trường chứng khoán theo hình thức tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này và nhận được voucher để tham dự đấu giá;

4. Tuân thủ các quy định hiện hành về việc góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam;

5. Nộp tiền đặt cọc bằng 10% tổng số cổ phần lô dựa đăng ký giá khởi điểm của cổ phần;

6. Gửi Vote tham dự đấu giá theo quy định;

7. Nhận tiền hoàn lại tiền đặt cọc trong trường hợp người tham gia đấu giá là hợp lệ nhưng không giành chiến thắng trong cuộc đấu giá;

8. Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn cho người thắng cuộc đấu giá cổ phần;

9. Tuân thủ các nội dung của Quy chế này. trường hợp vi phạm, các nhà đầu tư tham gia đấu giá sẽ bị hủy bỏ và quyền tham gia đấu giá không phải là huy động được hoàn lại.

Điều 8. Công bố thông tin

1. trao đổi Cổ phối hợp với các chủ sở hữu vốn công bố thông tin về việc bán đấu giá theo lô theo Phụ lục I Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP ngày ít nhất hai mươi (20) ngày trước khi tổ chức bán đấu giá ngày. Việc thông báo được thực hiện trên các phương tiện sau đây:

a) Ba (03) số liên tiếp của một tờ báo xuất bản trong một quốc gia và một tờ báo địa phương nơi trụ sở của chủ sở hữu về vốn, công ty cổ phần (tên của ấn phẩm báo);

b) Website chủ sở hữu vốn, cổ phiếu công ty, thị trường chứng khoán, tổ chức tư vấn (nếu có) (tên, địa chỉ và công bố trang web).

2. trao đổi Cổ phối hợp với chủ sở hữu, công ty cổ phần vốn để công bố thông tin liên quan đến công ty cổ phần và bán đấu giá chậm nhất là hai mươi (20) ngày làm việc trước ngày đấu giá, Cụ thể là:

a) Nội dung công bố thông tin bao gồm:

– Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước / Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách các doanh nghiệp nhà nước thực hiện việc chuyển nhượng;

– Quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn;

– Việc công bố thông tin về việc chuyển nhượng vốn theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP;

– Tài liệu chứng minh chủ sở hữu vốn chủ sở hữu hợp pháp của cổ phiếu đăng ký bán;

– Quy định về bán đấu giá theo lô;

– Các thông tin liên quan đến việc bán đấu giá theo quy định.

b) tiết lộ vị trí

– Tổ chức bán đấu giá cổ phần: ……… .. (trao đổi tên chứng khoán)

+ Địa chỉ: …. (Địa chỉ rõ);

+ Website: ……. (Tên trang web).

– Chủ sở hữu vốn: … .. (tên của chủ sở hữu vốn)

+ Địa chỉ: …… (địa chỉ nhà nước);

+ Website: …. (Tên trang web).

– Công ty Cổ phần … .. (tên của công ty cổ phần)

+ Địa chỉ: …. (Địa chỉ rõ);

+ Website: …. (Tên trang web).

– Địa chỉ và trang web tiết lộ tên thông tin (nếu có): ….

Điều 9. Những người tham gia đấu giá

Những người tham gia đấu giá là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đầu tư niêm yết để đáp ứng các điều kiện và tiêu chí để mua cổ phần theo Điều 11 của Quy chế này.

2. Đối với các nhà đầu tư trong nước

a) Đối với nhà đầu tư cá nhân: Là công dân Việt Nam, có địa chỉ liên lạc, giấy chứng nhận về bản sắc / Identity công dân / Hộ chiếu, xác định là hợp lệ và có đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với tổ chức đầu tư: Là các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; với tư cách pháp nhân (đối với tổ chức kinh tế); có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / đăng ký kinh doanh / giấy phép hoạt động; có địa chỉ liên lạc;

c) Tuân thủ các điều kiện về tỷ lệ góp vốn mua cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài: Ngoài các quy định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Mở (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép cung cấp dịch vụ ngoại hối hoạt động trên lãnh thổ tuân thủ pháp luật Việt Nam và Việt Nam. Tất cả các hoạt động liên quan đến mua cổ phần phải thông qua tài khoản này;

b) số lượng giấy chứng nhận chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Trung ương của Việt Nam (bản sao có xác nhận của ngân hàng giám sát hoặc chứng khoán công ty nơi các nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký);

c) Tuân thủ các quy định hiện hành về góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.

4. Các tổ chức tài chính trung gian nhận ủy thác đầu tư: Trường hợp tổ chức tài chính trung gian nhận ủy thác đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và tổ chức nước ngoài được giao phó trách nhiệm số tách đầu tư của các nhà đầu tư, cổ phiếu của các nhà đầu tư cá nhân và thuê bao nước ngoài.

Điều 10. Thông tin cơ bản về kế hoạch đấu thầu theo lô

Chủ sở hữu vốn để phối hợp với các thị trường chứng khoán theo quy định:

1. Số lượng cổ phiếu chào bán: …;

2. Số lượng cổ phiếu của một đợt chào bán: …;

3. Số lô cổ phiếu chào bán: …;

4. Loại cổ phần chào bán: …;

5. Mệnh giá: …;

6. Giá khởi điểm cho mỗi cổ phiếu: …;

7. Giá Bắt đầu từ một loạt các cổ phiếu: …;

8. Bước Giá: …;

9. số lô thầu tối thiểu: Lô 01 cổ phiếu;

10. Tối đa số lô thầu: …;

11. Số cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài được phép mua: …;

12. Tổng giá: …

Điều 11. Thủ tục đăng ký công suất đầu tư thẩm định

khả năng hồ sơ 1. đăng ký của nhà đầu tư bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Đơn đề nghị đăng ký để tham gia vào việc đánh giá khả năng chủ đầu tư;

b) Bản sao một chứng minh nhân dân / công dân Identification / Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân); Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (đối với tổ chức);

c) Giấy ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh khả năng đầu tư để đáp ứng tiêu chí đủ điều kiện cho các kế hoạch chuyển nhượng vốn đã được phê duyệt bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền;

e) Hướng dẫn nhà đầu tư thông tin, yêu cầu và hồ sơ tiêu chí đánh giá xem xét các hồ sơ đáp ứng các điều kiện.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký công suất của các nhà đầu tư theo hình thức của chủ sở hữu vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này cho Hội đồng Năng lực đánh giá từ các nhà đầu tư … cho đến nay … (tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi tổ chức đấu giá) tại trụ sở chính của chủ sở hữu vốn.

3. Nâng cao năng lực Hội đồng thẩm định nhà đầu tư có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp các văn bản bổ sung cần thiết, giải thích việc đánh giá khả năng đầu tư Hội đồng để gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện. bổ sung đầu tư có trách nhiệm và hoàn chỉnh hồ sơ trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. hồ sơ bổ sung Hội đồng thẩm định phải gửi các nhà đầu tư ở mức tối thiểu khả năng hạn mười hai (12) ngày trước khi cuộc đấu giá.

4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng ký đầu tư công suất đầu tư hồ sơ bổ sung, Hội đồng thẩm định khả năng xem xét đầu tư, đăng ký hồ sơ đánh giá đáp ứng các tiêu chí phù hợp với kế hoạch chuyển nhượng vốn đã được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền, và các nhà đầu tư gửi có đủ năng lực các văn bản cam kết đồng ý.

5. Chủ sở hữu phối hợp với chủ đầu tư Hội đồng thẩm định khả năng thông báo bằng văn bản gửi kết quả thẩm định khả năng các nhà đầu tư. Đối với các nhà đầu tư không đủ năng lực để tham gia mua cổ phần theo lô, nhà đầu tư khả năng Hội đồng thẩm định đã được thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện để mua tham gia trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư có năng lực.

6. Hội đồng thẩm định khả năng chủ đầu tư phối hợp với các thị trường chứng khoán công bố danh sách các nhà đầu tư thông tin đáp ứng các điều kiện ít nhất bảy (07) ngày trước khi tổ chức đấu giá.

Điều 12. Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá và nộp tiền đặt cọc

1. Nhận Đơn đăng ký tham gia đấu giá

Các nhà đầu tư nhận hoặc trực tiếp in mẫu đăng ký để tham gia vào địa điểm tổ chức đấu giá và địa chỉ trang web nêu tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.

2. Nộp tiền đặt cọc

a) Các nhà đầu tư có tên trong danh sách các nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện để tham gia mua cổ phiếu theo lô theo Điều 11 của Quy chế này để trả tiền đặt cọc bằng đồng Việt Nam ít nhất 10% tổng số lượng cổ phiếu đăng ký mua lại lô giá khởi điểm mỗi cổ phần trước … giờ … ngày … tháng … năm phút … (ít nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày bán đấu giá);

b) Tiền đặt cọc không phải trả lãi.

3. Nộp đăng ký tham gia đấu giá

Các nhà đầu tư hoàn chỉnh thông tin về đơn đăng ký tham gia đấu giá và nộp bản gốc bằng thủ tục nơi đăng ký với các giấy tờ được trình bày như sau:

a) Đối với nhà đầu tư cá nhân trong nước

– Văn bản thông báo của công suất đầu tư Hội đồng thẩm định để đáp ứng các điều kiện tham gia mua cổ phiếu theo lô;

– Một bản sao của bản sắc thẻ / Xác định công dân / hộ chiếu. Các trường hợp được uỷ quyền, phải có giấy uỷ quyền của pháp luật hoặc theo quy định mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quy chế này, được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của thẩm quyền, cùng theo mặt Chứng minh thư / bản sắc dân / hộ chiếu của người có thẩm quyền;

– Giấy chứng nhận giấy tờ và tiền gửi tiền gửi hoặc chuyển khoản.

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức trong nước

– Văn bản thông báo của công suất đầu tư Hội đồng thẩm định để đáp ứng các điều kiện tham gia mua cổ phiếu theo lô;

– Bản sao giấy chứng nhận hợp lệ đăng ký kinh doanh / đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác;

– Văn bản uỷ quyền cho người đại diện thay mặt cho các thủ tục thực hiện kèm theo bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân / công dân Identification / Hộ chiếu của người nhận ủy quyền, trừ khi làm thủ tục là đại diện hợp pháp lớn của tổ chức;

– Giấy chứng nhận giấy tờ và tiền gửi tiền gửi hoặc chuyển khoản.

c) Đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài: Ngoài các quy định áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức trong nước phải xuất trình:

– Xác nhận mở tài khoản đầu tư gián tiếp trong một tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán phù hợp với pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối;

– Giấy chứng nhận mã số giao dịch chứng khoán của Lưu ký Chứng khoán Trung tâm Việt Nam (bản sao có xác nhận của ngân hàng giám sát hoặc chứng khoán công ty nơi các nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký).

4. Thời gian và địa điểm làm thủ tục đăng ký và đặt cọc

a) Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký và nộp lưu chiểu Từ … giờ … phút, ngày … tháng … năm … để xây dựng lại .. … phút ngày … tháng … năm … (ít nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu giá ngày);

b) Các thủ tục đăng ký và nộp lưu chiểu Location … (nội dung bao gồm tên, địa chỉ, số tài khoản để nhận tiền gửi);

c) Sau khi hoàn thành các thủ tục ký quỹ, nhà đầu tư Stamp tham gia đấu giá.

5. Chủ đầu tư chỉ có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn làm thủ tục đăng ký mô tả ở trên. Trong trường hợp ngừng đăng ký tham gia đấu giá, nhà đầu tư phải thực hiện yêu cầu hủy bỏ đăng ký tham gia đấu giá theo hình thức để gửi các thị trường chứng khoán theo quy định tại Phụ lục 04 của Quy chế này.

Điều 13. Chuẩn bị và nộp Form cho đấu giá

1. Chủ đầu tư điền giá và bán đấu giá lên Stamp tham gia vào cuộc đấu giá. Voucher có giá trị đấu giá bao gồm:

a) tham gia đấu giá tem bằng cách cấp thị trường chứng khoán, với một con tem về nơi mức giá cổ phiếu và đảm bảo: đầy đủ, thông tin rõ ràng theo quy định; phiếu không được thanh lọc, loại bỏ hoặc rách; giá mua không thấp hơn giá khởi điểm. tham gia đấu giá tem phải còn lại trong một phong bì có chữ ký của nhà đầu tư trên mép phong bì dán theo quy định;

b) bỏ phiếu kín theo đúng thời hạn quy định như sau

– Đặt trực tiếp vào thùng phiếu tại thị trường chứng khoán: Ít nhất … giờ … phút ngày … tháng … năm …;

– Gửi bằng phương pháp để đảm bảo thị trường chứng khoán: Ít nhất … giờ … phút ngày … tháng … năm …;.

– Thời gian nhận là lần phiếu được đếm chứng khoán cho nhà đầu tư hoặc bưu điện.

2. Trường hợp phiếu tham dự đấu giá bị rách, tẩy xóa, chủ đầu tư phải xin thị trường chứng khoán mới chứng khoán sau khi thanh toán cổ phiếu cũ giá hối đoái.

3. Trong trường hợp mất chứng khoán, nhà đầu tư phải làm đơn theo mẫu đính kèm tại Phụ lục số 05 đến đề nghị Quy chế này phiếu tham dự Giao dịch chứng khoán cấp lại phiếu tham dự đấu giá và bán đấu giá mới cũ coi là không hợp lệ.

Điều 14. Địa điểm và thời gian bán đấu giá

1. đấu giá Địa điểm: … (tên SE), địa chỉ: …;

2. Thời gian đấu giá: … giờ … phút ngày … tháng … năm …

Điều 15. Xem xét các điều kiện để tổ chức đấu giá

1. Trước khi tổ chức đấu giá, thị trường chứng khoán thử nghiệm và xác định:

a) Danh sách các nhà đầu tư đủ điều kiện tham gia đấu giá;

b) Số bình chọn tham gia đấu giá.

2. Cuộc đấu giá được tiến hành khi có ít nhất hai (02) nhà đầu tư đủ điều kiện để tham gia đấu giá và nộp phiếu tham dự đấu giá. Nếu tình trạng này là không đủ không tổ chức đấu giá.

Điều 16. Thực hiện đấu giá

1. Khi bắt đầu mở hòm phiếu tham dự đấu giá, đấu giá Head hoặc người được ủy quyền công bố thông tin quan trọng như:

a) Tên của chủ sở hữu vốn, cổ phiếu công ty, số lượng cổ phiếu chào bán, các đợt chào bán, số lượng các nhà đầu tư và số lô đăng ký;

b) Trình tự thủ tục đấu giá và nguyên tắc xác định quyền mua cổ phiếu thông qua đấu giá;

c) Giải thích về những vấn đề mà các nhà đầu tư hoặc các bên liên quan có thắc mắc.

2. Nhập coupon cho đấu giá

Tính đến thời điểm đấu giá, trao đổi chứng khoán Thông tin Tiện ích Mẫu tham dự đấu giá của nhà đầu tư trong hệ thống đấu giá cổ phần.

3. Xác định kết quả đấu giá

kết quả đấu giá được xác định theo quy định tại Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP như sau:

a) Kết quả trúng đấu giá được xác định theo nguyên tắc lựa chọn nhà thầu giá từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng cổ phần chào bán nhưng không thấp hơn giá khởi điểm;

b) Trường hợp tại trúng thầu thấp nhất, với nhiều nhà đầu tư (bao gồm cả các nhà đầu tư nước ngoài) và thiết lập cùng một mức giá, nhưng các cổ phiếu còn lại ít hơn tổng số cổ phần cho nhà đầu tư đăng ký này tại đấu giá thành công thấp nhất, số lượng cổ phần nắm giữ bởi mỗi nhà đầu tư sẽ được xác định theo công thức sau:

Số lượng cổ phiếu nhà đầu tư có thể mua

=

Số cổ phần còn lại chào bán

x

Số cổ phần từng nhà đầu tư đăng ký giá tương đương

Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký mua cùng một mức giá

c) Trường hợp tỷ lệ tối đa quy định cổ phần nhà đầu tư nước ngoài mua, xác định kết quả bán đấu giá theo các hướng dẫn ở trên, nhưng số cổ phần của đầu tư nước ngoài được mua không vượt quá mức tối đa theo quy định của pháp luật hiện hành, các cổ phiếu vượt quá tỷ lệ quy định (nếu có) được phân phối cho các nhà đầu tư còn lại trên công thức này.

4. Kết quả đấu giá kỷ lục Đăng xác định

Không lâu sau khi kết thúc cuộc đấu giá, thị trường chứng khoán có trách nhiệm lập biên bản xác định kết quả đấu giá; Chủ sở hữu vốn đại diện, đại diện cho Hội đồng bán đấu giá cổ phần ký kết quả đấu giá hợp đồng kỷ lục xác định theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP.

Điều 17. Xác định giá phải trả cho các cổ phiếu

1. Đối với chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết / đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán, giá thanh toán là trúng thầu được xác định tại khoản 3 Điều 16 của Quy chế này.

2. Việc chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần niêm yết / đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán, giá thanh toán được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 29a c, được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32 / 2018 / NĐ-CP và c khoản 1 Điều 38a Nghị định số 91/2015 / NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018 / NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp ngày khai mạc đấu giá công khai là giá giao dịch cổ phiếu của cổ phiếu công ty bởi một tầng cao hơn giá trúng thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Quy chế này, chủ đầu tư phải nộp tiền để mua cổ phần theo giá giao dịch là một mức giá sàn của ngày đấu giá mở cửa cho công chúng;

b) Trường hợp ngày khai mạc đấu giá công khai nhưng giá giao dịch tính theo giá sàn của cổ phiếu của công ty cổ phần là thấp hơn so với trái phiếu trúng thầu tại khoản 3 Điều 16 của Quy chế này hoặc không có giá sàn vì không có thông tin liên lạc dịch thì chủ đầu tư phải trả tiền để mua cổ phiếu theo giá trúng đấu giá.

3. Chủ sở hữu vốn phải tiết lộ thông tin về giá trả cho bán cổ phần cho các nhà đầu tư nói và làm.

Điều 18 Thông báo kết quả đấu giá

1. Trong giai đoạn đến năm (05) ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản xác định kết quả đấu giá, chủ sở hữu vốn điều phối thị trường chứng khoán công bố kết quả đấu giá cổ phần tại giá địa điểm tổ chức trận đấu, trên thông tin điện tử của chủ sở hữu vốn, giao dịch chứng khoán;

2. Chủ đầu tư nhận kết quả trực tiếp trong thị trường chứng khoán trong vòng hai (02) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá. Trong trường hợp nhà đầu tư không có được kết quả trong trao đổi chứng khoán, giao dịch chứng khoán thành phố có trách nhiệm gửi kết quả đấu giá cho nhà đầu tư một cách đảm bảo các ngày làm việc sau đó (ngày ngày 03 làm việc kể từ khi kết thúc đấu giá).

Điều 19 Các phương pháp và địa điểm thanh toán cho cổ phiếu

1. Căn cứ vào kết quả công bố bán đấu giá, nhà đầu tư mua cổ phần trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán mua cổ phần trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu giá cổ phần.

2. Chủ đầu tư được bù đắp thanh toán mua cổ phiếu và tiền gửi theo quy định.

3. Thanh toán cho cổ phiếu

a) Thanh toán bằng Việt Nam theo hình thức hợp tác thanh toán vào tài khoản của thị trường chứng khoán;

b) Trao đổi các chứng khoán tổng hợp có trách nhiệm và chuyển toàn bộ số tiền để mua cổ phiếu trên tài khoản nhận được số tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán mua cổ phần của nhà đầu tư.

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Các trường hợp sau đây được coi là hành vi vi phạm Quy chế bán đấu giá theo lô và nhà đầu tư là tiền gửi không hoàn lại:

a) Không gửi giấy để bán đấu giá;

b) Hình thức tham dự đấu giá theo quy định không hợp lệ để khoản 1 Điều 12 của Quy chế này;

c) Đăng ký nhưng không đặt mua (toàn bộ hoặc một phần), chủ đầu tư không lấy lại tiền đặt cọc tương ứng với số cổ phần không mua;

d) Hủy bỏ các mức giá khởi điểm thấp hơn;

e) Đừng viết giá và / hoặc khối lượng của lô trên phiếu tham dự đấu giá;

e) Không thanh toán toàn bộ hoặc một phần số cổ phần được mua theo kết quả đấu giá, nhà đầu tư sẽ không được hoàn lại số tiền đặt cọc tương ứng với số cổ phần từ chối mua. Trong trường hợp nhà đầu tư chỉ thanh toán một phần, số cổ phần trúng giá mua của khoản đầu tư này sẽ được Hội đồng bán đấu giá cổ phần chế biến theo thứ tự giá theo thứ tự từ cao xuống thấp trong giá thầu giá của các nhà đầu tư như vậy.

2. Hội đồng chia sẻ cuộc đấu giá có trách nhiệm xem xét và xử lý các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này và các vi phạm khác theo mức độ vi phạm.

Điều 21. Xử lý số cổ phần không bán tại cuộc đấu giá

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xác định số cổ phần không được bán trong cuộc đấu giá, thị trường chứng khoán thông báo cho chủ sở hữu vốn để xử lý theo quy định.

Điều 22. Xử lý trường hợp bán đấu giá thất bại trong việc bán cổ phần

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày quyết định bán đấu giá bán cổ phần không phải là thành công, thị trường chứng khoán thông báo cho chủ sở hữu vốn để xử lý theo quy định.

Điều 23. Xử lý các khoản tiền gửi

1. Giao dịch chứng khoán sẽ phải trả một khoản hoàn lại tiền gửi của nhà đầu tư tham gia đấu giá là hợp lệ nhưng không mua cổ phần trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc bán cổ phiếu một phần;

2. Đối với nhà đầu tư người thắng phiên đấu giá, tiền đặt cọc có thể được bù đắp với tổng số tiền phải nộp;

3. Đối với tiền gửi không hoàn do vi phạm các nhà đầu tư theo khoản 1 Điều 20 của Quy chế này, các thị trường chứng khoán chuyển tài khoản để nhận tiền thu được từ việc chuyển nhượng vốn theo quy định.

Điều 24. Các quy định khác

1. Bất kỳ thắc mắc hay khiếu nại từ các nhà đầu tư (nếu có) về trình tự, thủ tục bán đấu giá phải được nêu ra và giải quyết trong cuộc đấu giá. Ban tổ chức đấu giá sẽ không chịu trách nhiệm về yêu cầu và khiếu nại của nhà đầu tư sau khi cuộc đấu giá kết thúc.

2. Thị trường chứng khoán là không chịu trách nhiệm về giá trị của cổ phần bán đấu giá, trừ trường hợp không thông báo đầy đủ, chính xác thông tin của chủ sở hữu vốn, cổ phiếu công ty cung cấp.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. /.

Nơi nhận:

Người có thẩm quyền ban hành các quy định
(đã ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC 01

ĐƠN XIN tham gia đấu giá
(Ban hành kèm theo quy chế mẫu về bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-UBCK ngày 07 ngày 06 tháng 5 2018)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …. năm 20 ….

ĐƠN XIN tham gia đấu giá

Thưa …… (tên của thị trường chứng khoán)

Tổ chức hoặc tên cá nhân: ………………………………………………………………………………………

Đăng ký kinh doanh số / CMND / Hộ chiếu …………………. Ngày và nơi cấp…………….

Địa chỉ nhà:………………………………………………………………………………………………………………….

Fax Điện thoại:……………………………………………………

Số tài khoản: ………………….…………………. Mở ra ……………………………………………… ..

số tài khoản chứng khoán …………………. Công ty Cổ mở: …………………….

Người đại diện: (nếu có) ………………………………………………………………………………………….

CMND / Hộ chiếu: …………………. Ngày và nơi cấp…………………………..

số rất nhiều cổ phiếu đăng ký: ……………………………………………………………………………

Số lượng cổ phiếu đăng ký (số lô tương ứng đăng ký): …………………………………………… ..

Tổng vốn huy động: …………………. (Bản văn:……………………………………………………… )

Sau khi nghiên cứu hồ sơ bán đấu giá cổ phần của …. (Tên của công ty cổ phần), tôi / chúng tôi tự nguyện tham gia vào cuộc đấu giá vì …. (Tên của Sở Giao dịch chứng khoán) tổ chức và cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của đấu giá và kết quả đấu giá do …… (tên chứng khoán) công bố.

Nếu vi phạm, tôi / chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. /.

Có xác nhận của dịch vụ thanh toán tổ chức cung cấp
(trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài)

Tên của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá
(Ký, họ tên, đóng dấu (nếu có))

PHỤ LỤC 02

SHARE tham dự đấu giá
(vấn đề kèm theo quy chế mẫu về bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-SSC 06 ngày 07 tháng 5 2018)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …. năm 20 ….

Mã số: …………. (Đấu giá mức Hội đồng Do)

THAM GIA BOND BÁN ĐẤU GIÁ

Dear … (tên của thị trường chứng khoán)

Tổ chức hoặc tên cá nhân: …………………………………………………………………………………… ..

Đăng ký kinh doanh số / CMND / Hộ chiếu …………. …………. …………… Phạm vi ngày. Do …………….

Địa chỉ nhà:…………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………….………….………….…………. Số fax:……………………………………………..

Số tài khoản: ………….………….………….…………. Mở tại ………………………………………

số rất nhiều cổ phiếu đăng ký: ………………………………………………………………………… ..

Số lượng cổ phiếu đăng ký (số lô tương ứng đăng ký): ……………………………………………

giá của 1 cổ phiếu bắt đầu: ……………………………………………………………………………………… ..

giá của cổ phiếu nhiều Bắt đầu: ………………………………………………………………………………… ..

Ngày tổ chức đấu giá: ……………………………………………………………………………………………

Tổng vốn huy động được trả: …………. …………. (Bản văn:……………………………………. )

Sau khi cẩn thận nghiên cứu đấu giá hồ sơ và lệ cổ phần của …, I / chúng tôi đồng ý để mua bán đấu giá toàn bộ rất nhiều cổ phiếu đã đăng ký trong giá như sau:

Không có đơn đặt hàng

Giá dự thầu (nhiều cổ phiếu)

số rất nhiều cổ phiếu đã mua theo giá

bằng số

Bản văn

Đầu tiên….

2….

Toàn bộ:

Tên của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá
(Ký, họ tên, đóng dấu (nếu có))

PHỤ LỤC 03

ỦY QUYỀN
(Ban hành kèm theo quy chế mẫu về bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-SSC 06 ngày 07 tháng 5 năm 2018)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …. năm 20 ….

GIẤY ỦY QUYỀN

cổ phiếu của Hội đồng bán đấu giá thân mến

Tổ chức hoặc tên cá nhân: …………………………………………………………………………………… ..

Đăng ký kinh doanh số / CMND / Hộ chiếu …………. ……………. … Cấp …………. … Tổ chức phát hành ……… ..

Địa chỉ nhà:………………………………………………………………………………………………………………….

Fax Điện thoại:…………………………………………………..

Tiêu biểu:……………………………………………………………………………………………………..

CMND / Hộ chiếu: …………. … Cấp …………. … Tổ chức phát hành ………………………………………

Vì không có điều kiện tham gia đấu giá trực tiếp cổ phần của (tên của công ty cổ phần) tại …………. . … (tên chứng khoán) được tổ chức vào …, tôi:

CHO PHÉP:

Ông bà):………………………………………………………………………………………………………………

CMND / Hộ chiếu …………. ……………. … Cấp …………. … Tổ chức phát hành ……………………… ..

Địa chỉ nhà:…………………………………………………………………………………………………………………

Fax Điện thoại:…………………………………………………..

Tôi tham dự thay mặt cho cổ phiếu đấu giá của … (tên của công ty cổ phần), bao gồm:

1. Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá (điền và ký tên vào Đơn xin tham gia đấu giá, nộp tiền đặt cọc và nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá).

2. Ghi lại giá đấu giá cổ phần của cả lô, số lô cổ phiếu đăng ký theo giá, ký vào phiếu tham dự đấu giá và trực tiếp tham gia đấu giá.

Anh ấy cô ấy) …………. ……………. … có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về bán đấu giá ……… (tên của công ty cổ phần), không được uỷ quyền cho người khác và là thông báo có trách nhiệm kết quả đấu giá cho phép.

Người được ủy quyền
(Họ, tên)

Người được ủy quyền
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

XÁC NHẬN CỦA Ban PHƯỜNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC XÃ HỘI VÀ CÁC TÒA ÁN
(Trong trường hợp uỷ quyền là cá nhân)

PHỤ LỤC 04

ĐƠN XIN VIỆC HỦY ĐĂNG KÝ BÁN ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo quy chế mẫu về bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-UBCK ngày 06 07 2018)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …. năm 20 ….

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ HỦY đấu giá

Kính thưa …………. …… (tên SE)

Tên tổ chức / cá nhân: …………………………………………………………………………………………… ..

Đăng ký kinh doanh số / CMND / Hộ chiếu: …………. …… Cấp …………. …… Issuer ………………….

Địa chỉ văn phòng kinh doanh / Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………

Fax Điện thoại:…………………………………………………………….

Tôi / Chúng tôi đăng ký tham gia đấu giá cổ phần của Tổng công ty … để tải về …

Bây giờ chúng tôi đề nghị ngừng đăng ký tham gia đấu giá cổ phần của công ty … với lý do: ….

Tôi / Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn. /.

CÔNG TY … / ĐƠN
(Ký, họ tên, đóng dấu (nếu có))

PHỤ LỤC 05

ĐƠN XIN CẤP SHARE tham dự đấu giá
(vấn đề kèm theo quy chế mẫu về bán đấu giá chuyển nhượng hàng loạt vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước trong công ty cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 583 / QĐ-UBCK ngày 06 07 2018)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …. năm 20 ….

ĐƠN XIN CẤP tham gia đấu giá CỔ

Kính thưa …………. …… (tên của thị trường chứng khoán)

Tên tổ chức / cá nhân: …………………………………………………………………………………………… ..

CMND đăng ký / kinh doanh: …………. …… Cấp …………. …… Issuer ………………………… ..

Mã ………………………………………………………………………………………………… nhà đầu tư ..

Địa chỉ nhà:…………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………. ………………. …… mở tại ……………………………………………………….

Ngày …………. …… Tôi đã nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá cổ phần ………. (Tên của công ty cổ phần);

Với số lượng lô đấu giá: …………. ……………………… .. (Bằng chữ: ………………… ..);

Tương ứng với số cổ phần: …………. …………… (Viết bằng chữ ………………… ..);

Và số tiền gửi: …………. ………………. ………. … (Viết bằng chữ ………………… ..);

tương đương với 10% giá trị đăng ký tại giá khởi điểm của cổ phiếu lô.

Trong …………. ………………. ………………. ……

Tôi này / chúng tôi đề xuất được cấp lại chứng từ để tham dự đấu giá, lý do:

□ tham gia đấu giá tem bị rách nát, tẩy xóa, … (kèm theo hình thức này)

□ phiếu tham dự Mất ban hành

Nếu có tranh chấp xảy ra liên quan đến phiếu tham dự đấu giá của tôi, tôi sẽ có trách nhiệm chứng minh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. I / Chúng tôi xác nhận rằng các báo cáo trên là đúng sự thật.

Cá nhân / Tổ chức
(Ký, họ tên, đóng dấu (nếu có)

_____________

Phần dành cho SE:

Xác nhận đã nhận được yêu cầu bằng văn bản của khách hàng: ……………….

ID / (số đăng ký kinh doanh) ……… .. …… .. tại …… .. giờ … ..ngay

Đại diện Sở GDCK
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Văn bản liên quan đến Quyết định 583/QĐ-UBCK năm 2018 về Quy chế mẫu về bán đấu giá theo lô chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành

Quyết định 584/QĐ-UBCK năm 2018 về Quy chế mẫu bán đấu giá cổ phần giữa các nhà đầu tư chiến lược do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Quyết định 585/QĐ-UBCK năm 2018 về Quy chế mẫu bán đấu giá cổ phần ra công chúng do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Quyết định 586/QĐ-UBCK năm 2018 về Quy chế mẫu bán đấu giá thông thường chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp

Quyết định 292/QĐ-BGTVT năm 2016 về Quy chế bán đấu giá cổ phần theo lô để thoái vốn nhà nước tại Tổng công ty Vận tải thủy – CTCP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
Quyết định 48/2015/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014
Quyết định 895/QĐ-UBCK năm 2012 về Quy chế mẫu bán đấu giá cổ phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành
Quyết định 521/QĐ-UBCK năm 2008 ban hành quy chế mẫu về bán đấu giá cổ phần tại Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Bài viết khác

Comments are closed.