dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.150.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia
Thành lập công ty gói CHUYÊN NGHIỆP: 1.650.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói TIẾT KIỆM
  2. Lập hồ sơ góp vốn thành viên/cổ đông
  3. Tư vấn mở Tài khoản Ngân hàng + Thông báo STK lên Sở KHĐT
  4. Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu + Đăng ký nộp thuế điện tử
  5. Kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài
  6. Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ
  7. Nộp hồ sơ và nhận kết quả được phép in hóa đơn GTGT
  8. Phát hành hóa đơn và hướng dẫn sử dụng
  9. Miễn phí báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên
  10. Giảm 40% phí mua chữ ký số
Thành lập công ty gói VIP: 3.900.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói CHUYÊN NGHIỆP
  2. Chữ ký số 3 năm (trị giá 1.670.000đ)
  3. In 1 quyển hóa đơn (trị giá 550.000đ) + phát hành hóa đơn
  4. Cung cấp HS nội bộ doanh nghiệp như: Điều lệ, Quyết định bổ nhiệm, BBH…
  5. Miễn phí tư vấn pháp lý doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
  6. Được tham gia group kín giải đáp thắc mắc doanh nghiệp
  7. Giảm 20% phí thiết kế website
  8. Giảm 25% phí đăng ký nhạc chờ thương hiệu
 

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Thông tư 31/2018/TT-BTC mới nhất về việc hướng dẫn việc xử lý tài sản khi hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã giải thể

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Thông tư 31/2018/TT-BTC về hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 31/2018/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 30/03/2018 Ngày hiệu lực: 14/05/2018
Ngày công báo: 25/06/2018 Số công báo: Từ số 737 đến số 738

Căn cứ Luật Hợp tác xã, 20 Tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc xử lý các thuộc tính hình thành từ nhiều nguồn như các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác giải thể, phá sản,

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này hướng dẫn về xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (hỗ trợ vốn, trợ cấp của nhà nước, từ các quỹ đầu tư phát triển hàng năm; các khoản quyên góp, cho theo thỏa thuận là tài sản không, tài sản vốn là quy định điều lệ không thể tách tài sản và vốn góp của các thành viên của hợp tác xã) như hợp tác xã, liên hiệp hợp tác giải thể, phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã), được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn bao gồm việc giải thể hợp tác xã, phá sản theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn bao gồm việc giải thể hợp tác xã, phá sản

1. Để sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí tài sản, khi giải thể hợp tác xã, tài sản xử lý phá sản hình thành từ nhiều nguồn khác nhau được thực hiện theo thứ tự: thực hiện đầu tiên bàn giao cho hợp tác xã hoặc cơ quan hành chính, đơn vị của công chúng, các doanh nghiệp nhà nước (sau đây viết tắt là nhà nước tổ chức) với giao ưu tiên cho hợp tác xã khác nằm trong khu vực nhằm phục vụ nhân dân lợi ích công cộng trên địa bàn; nếu không thực hiện bàn giao (kể cả trường hợp ngân sách không thể bố trí nguồn vốn để trả nợ các hợp tác xã theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 5 của Thông tư này) có trách nhiệm thực hiện việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản cho tất cả các đối tượng cần phải sử dụng; thanh lý tài sản được thực hiện trong trường hợp tài sản đã hết khấu hao và lỗi thời, hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc sửa chữa không có hiệu quả.

2. Hợp tác xã giải thể, sau khi xác nhận việc giải thể của hợp tác xã và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (đối với giải thể tự nguyện) và đã quyết định giải thể (đối với giải thể bắt buộc), trên cơ sở báo cáo tài chính của hợp tác xã thành lập tại thời điểm giải thể và các hồ sơ và các văn bản có liên quan, Hội đồng giải thể cùng với các cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan chứng nhận làm cho hợp tác xã đăng ký và các cơ quan khác có liên quan:

a) Kiểm kê tài sản; xác định rõ nguồn gốc của tài sản, chia giá trị tài sản không được chia; xác định phần hỗ trợ vốn, trợ cấp vốn nhà nước từ phát triển các quỹ đầu tư của hợp tác xã, tài khoản vốn được tặng, theo thỏa thuận là tài sản không chia, tài sản vốn là những quy tắc điều lệ được chia và tài sản tỷ lệ góp vốn xã viên trên chi phí ban đầu của tài sản; xác định giá trị tài sản còn lại dưới những cuốn sách;

b) Đánh giá viên trọn vẹn tài sản (đối với tài sản không được công nhận trong sổ kế toán trong trường hợp việc bàn giao tài sản) và những tài sản thực hiện chuyển phương thức thanh lý tài sản theo hình thức tổ chức tuyển dụng đang hoạt động đủ điều kiện thành lập định giá hoặc Hội đồng định giá (trong trường hợp không tổ chức tuyển dụng là các hoạt động đủ điều kiện định giá xác định).

3. Khi phá sản Ban Hợp tác xã hợp tác của Giám đốc phối hợp với các cơ quan tài chính cùng cấp với hợp tác xã cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký và các cơ quan khác có liên quan với quản lý nguồn lực doanh nghiệp hoặc tài sản cán bộ quản lý và thanh lý hợp tác xã bị phá sản để tiếp nhận, kiểm kê, phân loại và đánh giá tài sản theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này.

4. Đối với các tài sản không chia quyền sử dụng đất của hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.

5. Trong trường hợp tài sản là không còn hồ sơ và các tài liệu để xác định nguồn gốc của tài sản hoặc tỷ lệ vốn của từng loại hình tài sản đó được coi là tài sản không từ hỗ trợ hình thành vốn, nhà nước trợ cấp và xử lý theo quy định điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP.

6. Việc chuyển nhượng tài sản hoặc thanh lý để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Xử lý tài sản khi Hợp tác xã, Liên minh HTX giải thể, phá sản

1. Bàn giao tài sản

a) Thẩm quyền quyết định bàn giao tài sản:

Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký bàn giao quyết định hợp tác tài sản đến, tổ chức nhà nước hợp tác xã của các huyện trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị hợp tác xã giải thể, Hội đồng quản trị hợp tác xã bị phá sản. Đối với tài sản chuyển giao cho tổ chức hợp tác xã hoặc cấp huyện khác Uỷ ban nhân dân quyết định (hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho một cơ quan khác bàn giao đưa ra quyết định tài sản);

b) Thành phần bàn giao tài sản:

Thành phần bàn giao tài sản bao gồm các giao và bên nhận và các cơ quan bàn giao chứng kiến ​​(cơ quan chứng nhận hợp tác xã đã đăng ký, cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan chứng nhận hợp tác xã đăng ký và quản lý trọng tài viên hoặc quản trị kinh doanh và thanh lý tài sản của hợp tác xã bị phá sản).

c) Quá trình bàn giao tài sản:

Căn cứ vào quyết định giao tài sản tại điểm a khoản 1 Điều này để thực hiện bàn giao tài sản, hồ sơ thành lập của Mẫu giao hàng số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội dung của các thành phần bàn giao tài sản; Hồ sơ chi tiết của tài sản; giá trị của tài sản hoặc giá trị sổ sách của giá lại tài sản (đối với tài sản đó chưa được theo dõi trong hệ thống kế toán của hợp tác xã sổ sách kế toán) còn lại; xác định giá trị tài sản hình thành từ các khoản tài trợ vốn, hỗ trợ vốn nhà nước từ phát triển các quỹ đầu tư, các khoản đóng góp, theo thỏa thuận là tài sản không chia, tài sản vốn là điều lệ quy tắc sản phẩm không chia và một phần tài trợ cho vốn góp của hợp tác xã thành viên.

– Để tài khoản giảm, tăng tài sản và nguồn vốn theo chế độ kế toán hiện hành;

– Thực hiện đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Chuyển giao tài sản và thanh lý tài sản

a) Thẩm quyền chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản:

Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan chứng nhận đăng ký quyết định hợp tác để chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản trên cơ sở đề nghị của Hội đồng giải thể hoặc Hội đồng quản trị Hợp tác xã Hợp tác xã bị phá sản.

b) Phương pháp chuyển khoản hoặc thanh lý tài sản:

Dựa trên giá trị tài sản đã được định giá, Hội đồng giải thể hợp tác xã; Ban phá sản hợp tác xã phối hợp với các trọng tài viên quản lý hoặc quản lý kinh doanh và thanh lý tài sản của hợp tác xã bị phá sản tổ chức việc chuyển giao tài sản (bao gồm cả bán thu hồi tài sản, tài sản phế liệu thanh lý) bằng hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Đối với đánh giá lại giá trị tài sản dưới 2.000.000 (hai triệu), tổ chức việc chuyển nhượng không thông qua thủ tục đấu giá.

c) Báo cáo kết quả việc chuyển giao hoặc thanh lý tài sản:

Hội đồng giải thể hợp tác xã; Ban tuyên bố phá sản hợp tác chuyển giao tài sản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp với cơ quan chứng nhận hợp tác xã đăng ký như một cơ sở cho việc xử lý số tiền thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản, trong đó xác định số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, chuyển chi phí (bao gồm chi phí hàng tồn kho, xác định giá trị tài sản, chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản và các chi phí khác có liên quan) và nộp thuế theo quy định, thực hiện phân chia số tiền thu được còn lại trong mỗi hình tài sản vốn.

Điều 5. Về xử lý nghĩa vụ tài chính khi giao, chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn bao gồm việc giải thể hợp tác xã, phá sản Với

1. Đối phó với các nghĩa vụ tài chính của các bên bàn giao và tiếp nhận tài sản

bàn giao Hợp tác xã của tài sản được ghi bất động sản giảm, giảm vốn (bằng cách trợ cấp vốn, hỗ trợ vốn nhà nước từ phát triển các quỹ đầu tư, các khoản đóng góp, theo thỏa thuận là không thể phân chia tài sản, tài sản vốn khác là quy định điều lệ được tài sản không và tham gia góp vốn của xã viên) theo quy định của Luật Hợp tác xã và kế toán hiện chế độ hợp tác xã. Việc xử lý các nghĩa vụ tài chính của các bên giao nhận tài sản giải thể hợp tác xã, phá sản được quy định như sau:

a) Đối với giá trị tài sản hình thành từ các khoản trợ cấp, trợ cấp nhà nước Với:

– Trường hợp là tổ chức nhận được ghi tăng tài sản hợp tác xã, huy động vốn theo Luật Hợp tác xã và nhà nước chế độ hợp tác xã hiện nay chiếm.

– Trường hợp tổ chức nhận là doanh nghiệp nhà nước, mức tăng ghi nhận tài sản, tăng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư nhà nước trong sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp là tổ chức nhận các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tăng tài sản được công nhận theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.

b) Giá trị tài sản hình thành từ các quỹ đầu tư phát triển; lượng quyên góp, theo thỏa thuận là tài sản không chia; tài sản vốn khác là quy định điều lệ được tài sản không chia của hợp tác xã tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận thanh toán cho các hợp tác xã để xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 107/2017/NĐ-CP.

c) Giá trị tài sản hình thành từ sự đóng góp của các thành viên của hợp tác xã, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm thanh toán cho các hợp tác xã và được tính trên thu nhập giải thể, phá sản để chế biến theo quy định tại Hợp tác Luật Luật xã hội và phá sản.

d) Trường hợp tổ chức nhận là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách địa phương cùng cấp thanh toán cho giá trị tài sản hợp tác tương ứng với giá trị tài sản còn lại được hình thành từ đầu tư phát triển quỹ; lượng quyên góp, theo thỏa thuận là tài sản không chia; tài sản vốn là quy định điều lệ là tài sản không chia của hợp tác xã và việc góp vốn của các thành viên của hợp tác xã để xử lý theo hướng dẫn tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, và phù hợp với pháp luật về ngân sách nhà nước ngân hàng.

Trường hợp ngân sách địa phương cùng cấp không thể bố trí nguồn vốn để thanh toán các hợp tác xã không thực hiện bàn giao tài sản, và việc xử lý tài sản theo hình thức chuyển nhượng hoặc thanh lý theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này.

e) Chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc giao hàng và nhận tiền của các đơn vị tài sản đó nhận thanh toán theo quy định.

2. Trên xử lý số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản:

Giá trị tài sản chuyển nhượng, thanh lý sau khi trừ chi phí chuyển nhượng, thanh lý tài sản và nộp thuế theo quy định, giá trị của phần còn lại được chia cho hỗ trợ lãi vốn, hỗ trợ của nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển; lượng quyên góp, theo thỏa thuận là tài sản không chia; tài sản vốn khác là quy định điều lệ là tài sản không chia của hợp tác xã và phần vốn góp của các thành viên của hợp tác xã để xử lý theo quy định, cụ thể là:

a) Giá trị tài sản thu được hình thành từ các khoản tài trợ vốn, hỗ trợ từ nhà nước bật ngân sách địa phương cùng cấp với các hợp tác xã đăng ký, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 193/2013 / NĐ-CP của Chính Chính quyền;

b) Giá trị tài sản của quỹ đầu tư được hình thành từ sự phát triển của hợp tác xã; lượng quyên góp, theo thỏa thuận là tài sản không chia; tài sản vốn là quy định điều lệ là tài sản không chia của hợp tác xã chế biến theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2017/NĐ-CP của Chính Chính quyền.

c) Giá trị tài sản hình thành từ sự đóng góp của các thành viên của hợp tác xã là để thu giải thể, phá sản để gia công theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Luật Phá sản.

3. Trong trường hợp giải thể, phá sản các quỹ, tài sản của hợp tác xã không đủ để thanh toán các khoản nợ, các hợp tác xã sử dụng số tiền thu được từ việc chuyển giao, chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để trả nợ theo quy định tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng năm 2018.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. /.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tran Van Hieu

mẫu 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BTC ngày 2018/03/31 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các thuộc tính hình thành từ nhiều nguồn như các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác giải thể, phá sản)

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản

Căn cứ Quyết định số ………. Ngày … / … / … của ……… ……… trên 1

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …, trong ……… .., việc giao, nhận tài sản được thực hiện như sau:

A. Những người tham gia BÀN GIAO, TIẾP

1. Đại diện của bên chuyển nhượng (tên giao hợp tác xã):

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

2. Đại diện của người nhận (hợp tác xã Name, tổ chức tiếp nhận):

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

3. Người đại diện của người làm chứng (Tên của nhân chứng):

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

Ông (bà): …………………………………………………… .. Chức vụ …………………………….

B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP

1. Danh sách các tài sản bàn giao, tiếp nhan2:

STT Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản) Đơn vị Số tiền Giá gốc (VND)

Giá trị còn lại (đồng)

Giá trị đánh giá lại (đồng)

chú thích
Đầu tiên 2 3 4 5 6 7 8
Một cao ốc văn phòng, các hoạt động cơ sở kinh doanh, …       [Đầu tiên]    
Đầu tiên Trang chủ địa chỉ, đất 1
2 Trang chủ địa chỉ, đất 2
B Xe hơi            
Đầu tiên Xe 1 (xe, kiểm soát trên biển …)
2 Cars 2 (xe, kiểm soát trên biển …)
C thiết bị            
Đầu tiên Máy móc thiết bị 1
2 Máy móc và thiết bị 2
D Các tài sản khác            
  toàn bộ            

2. Các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý và sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

3. Trách nhiệm của các bên, bên

a) Trách nhiệm của bên chuyển nhượng: …………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

b) Trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng: ……………………………………………………………………………… ..

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

4. Ý kiến ​​của các bên bàn giao và tiếp nhận: ………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

………………………………………………………………………………………………………………………… ..

Đại diện của người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

bên cần ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

CHỨNG ĐẠI DIỆN
(Name, ghi rõ họ tên)

[1] Ghi rõ số, ngày, chủ đề của quyết định của cơ quan chức năng, thẩm quyền về việc bàn giao tài sản.

2 Dựa trên danh sách các tài sản bàn giao, tiếp nhận một cụ thể, tiệc tùng, bên nhận bổ sung, sửa đổi các nội dung của các cột để phù hợp với mục tiêu.

Văn bản liên quan đến Thông tư 31/2018/TT-BTC về hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Công văn 04/TCT-CS năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định đã khấu trừ khi doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Luật Phá sản 2014
Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
Công văn 4569/TCT-CS xử lý thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Luật hợp tác xã 2012
Công văn 1922/TCT-CS chính sách thuế đối với xử lý tài sản khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Bài viết khác

Comments are closed.