dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.400.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: thang@lasun.com.vn (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Thông tư 41/2017/TT-BTC mới nhất về việc thực hiện 20/2017/NĐ-CP quản lý thuế doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Số hiệu: 41/2017/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 28/04/2017 Ngày hiệu lực: 01/05/2017
Ngày công báo: 27/06/2017 Số công báo: Từ số 467 đến số 468

Căn cứ vào số Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 Tháng 11 2012;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập số 14/2008/QH12 ngày 03 ngày 06 tháng 6 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 32/2013/QH13 ngày 19 Tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng mười một năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng hai năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 ngày 02 tháng năm 2011 của Chính phủ về quản lý thuế cho các doanh nghiệp liên quan đến các giao dịch;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 Tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 ngày 2 tháng 5 năm 2017 quy định của Chính phủ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2017/NĐ- CP) như sau:

Điều 1. Phạm vi

Thông tư này hướng dẫn các đối tượng áp dụng của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện một số nội dung về phân tích so sánh, phương pháp lựa chọn để xác định giá giao dịch liên quan, thông tin khai, hồ sơ định giá xây dựng liên kết kinh doanh và áp dụng các quy định định giá miễn lên hồ sơ giao dịch liên quan theo quy định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Điều 2. Phân tích so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để so sánh, xác định các giao dịch có liên quan theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Bản chất giao dịch liên quan được xác định, đối chiếu giữa hợp đồng pháp lý hoặc văn bản thoả thuận của các bên tham gia giao dịch liên quan đến việc thực hiện thực tế của các bên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được áp dụng như sau:

a) Thu thập thông tin, xác định bản chất của giao dịch có liên quan, quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính và đối tượng nộp thuế trong hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng phụ lục, hợp đồng sửa đổi kèm theo) hoặc bằng văn bản, đối phó với các bên liên quan để xác định nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên ký kết.

b) Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, chức năng của người nộp thuế; so sánh thực hiện thực tế của quá trình sản xuất trong tài liệu kinh doanh, thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết; văn bản phân tích, hợp đồng, thỏa thuận và thông lệ thực hiện bởi các bên trên cơ sở các nguyên tắc ứng xử kinh doanh giữa các bên độc lập. Phân tích so sánh các yếu tố làm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Trong trường hợp thực hiện thực tế của các bên liên quan khác với những quy định trong hợp đồng, văn bản, thỏa thuận, thông tin thu thập về hiệu suất thực tế của các bên để làm căn cứ phân tích so sánh, trông chọn phương pháp định giá liên quan đến các giao dịch của người nộp thuế.

Trong trường hợp việc thực hiện thực tế của các bên có liên quan phù hợp với các nguyên tắc đạo đức kinh doanh giữa các bên độc lập có trách nhiệm áp dụng các nguyên tắc giao dịch độc lập và tính chất quyết định hình thức để xác định các giao dịch có liên quan và các rủi ro kinh doanh mà các bên phải chịu. Trong trường hợp các giao dịch có liên quan và phân bổ rủi ro không phản ánh bản chất của quan hệ kinh tế, tài chính, thương mại giữa các bên độc lập, giao dịch liên quan và rủi ro kinh doanh được xác định và phân bổ lại để tiến hành phân tích so sánh, lựa chọn phương pháp định giá đối tượng nộp thuế.

c) Căn cứ để các hợp đồng, văn bản, thỏa thuận và quan hệ kinh tế, thương mại, giao dịch tài chính liên kết dữ liệu của người nộp thuế, giao dịch thực sự giữa các bên so sánh với các quyết định kinh doanh có thể được chấp nhận bên độc lập trong điều kiện tương tự. nguyên tắc tham khảo áp dụng trong phân tích so sánh đối với các hoạt động tự nhiên và kinh doanh, phải chịu rủi ro của các bên liên quan, chứ không phải là thỏa thuận bằng văn bản.

2. Khoảng độc lập chuẩn mực giá trị giao dịch và cơ sở cho việc điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập theo quy định tại điểm doanh nghiệp c và đ khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 20/2017 / NĐ-CP được xác định như sau:

a) Các phương pháp xác suất thống kê áp dụng các tứ phân vị để xác định về một giá trị tiêu chuẩn và giá trị độc lập được lựa chọn làm cơ sở so sánh, các giao dịch liên quan đến điều chỉnh giá trong trường hợp không thông tin đánh giá độ tin cậy của các đối tượng cá nhân tìm kiếm so sánh độc lập hoặc không có thông tin dữ liệu để làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu. Ham tứ phân vị được sử dụng để xác định phạm vi của các giá trị tiêu chuẩn giao dịch độc lập để làm cơ sở cho việc điều chỉnh giá tương ứng, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế nhưng không làm giảm thuế có ý nghĩa với ngân sách nhà nước. Ham tứ phân vị chia bộ giá trị được sắp xếp từ thấp đến giá cao, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập thành bốn phần với số nhà quan sát bình đẳng.

Khoảng giá trị giao dịch độc lập xác định là một tứ phân vị tiêu chuẩn chức năng là giá trị từ tứ phân vị đầu tiên tứ phân vị trị thứ ba. Mức trung bình của dãy các giá trị là một tiêu chuẩn giá trị giao dịch độc lập khác nhau, từ giá trị của tứ phân vị đầu tiên tứ phân vị trị thứ ba. Giá trị thứ hai tứ phân vị giá trị trung bình của các tiêu chuẩn giá trị giao dịch về độc lập.

b) Căn cứ điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để xác định các giao dịch có liên quan, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như sau:

b1) Trường hợp đối tượng có thể tìm kiếm so sánh độc lập với mức độ so sánh đáng tin cậy như nhau, không có sự khác biệt hay có sự khác biệt nhưng có đầy đủ thông tin và dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:

Nếu giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế thuộc về một giá trị của các đối tượng độc lập tương đồng so sánh độc lập, người nộp thuế không cần phải điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời để xác định các giao dịch có liên quan.

Nếu giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc giữa giá trị độc lập giao dịch của các đối tượng tương đồng so sánh độc lập, người nộp thuế phải xác định giá trị của khoảng giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương thích với các giao dịch liên kết cao nhất để điều chỉnh giá, lề, việc phân bổ tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận của giao dịch có liên quan nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

b2) Trường hợp chỉ có các thông tin và dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của các đối tượng so sánh độc lập, việc lựa chọn tối thiểu của các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và áp dụng giá trị giao dịch là về các tiêu chuẩn độc lập theo hướng dẫn tại khoản này.

Nếu giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá trị giữa thuộc về một giá trị tiêu chuẩn độc lập đối tượng tương đồng so sánh độc lập, người nộp thuế không cần phải điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời để xác định các giao dịch có liên quan.

Trong trường hợp giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế không thuộc giữa độc lập giá trị giao dịch của các đối tượng tiêu chuẩn tương đồng so sánh độc lập, người nộp thuế phải xác định giá trị giữa nằm về các tiêu chuẩn giao dịch độc lập phản ánh mức độ tương thích với các giao dịch liên kết cao nhất để điều chỉnh giá cả, lợi nhuận, việc phân bổ tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận của giao dịch liên kết và xác định thu nhập chịu thuế, số tiền thuế, nhưng không làm giảm thu nhập chịu thuế, không làm giảm nghĩa vụ thuế ngân sách nhà nước phải nộp.

Trường hợp cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh hoặc thiết lập giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế, giá trị điều chỉnh hoặc đặt ở giá trị trung bình của dãy các giá trị giao dịch không kiểm soát được thành lập tiêu chuẩn.

3. Yếu tố so sánh để thực hiện các phân tích, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Đặc điểm của tài sản, hàng hóa và dịch vụ (sau đây gọi là sản phẩm) là những đặc điểm mà ảnh hưởng đến giá của sản phẩm bao gồm: Tính năng hàng hóa hữu hình như đặc tính vật lý, loại sản phẩm sản phẩm, chất lượng, nhãn hiệu thương mại của sản phẩm, độ tin cậy, tính sẵn sàng và cung cấp sản lượng; tính năng dịch vụ như tính chất, mức độ phức tạp, chuyên môn và phạm vi dịch vụ; đặc điểm của tài sản vô hình như các hình thức chuyển giao và loại tài sản, hình thức sở hữu, thời gian, mức độ bảo vệ, thời gian chuyển giao, quyền chuyển nhượng và những lợi ích có thể thu được từ việc sử dụng tài sản vô hình.

Phân tích các tài sản vô hình, đặc điểm và khả năng phân bổ lợi nhuận cho các bên không chỉ dựa trên quyền sở hữu của quyền pháp lý để xem xét tất cả kiểm soát rủi ro hoạt động và khả năng tài chính để quản lý rủi ro đối với toàn bộ quá trình phát triển, tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình giữa các bên liên quan. Một số đặc điểm của tài sản vô hình như độc quyền; phạm vi và thời hạn bảo hộ theo pháp luật; quyền thành lập theo văn bằng bảo hộ, giấy phép, và chuyển giao tài liệu của quyền sở hữu phi vật thể; phạm vi địa lý của các quyền của tài sản vô hình; vòng đời; giai đoạn phát triển; đúng về việc tăng cường giá trị, sửa đổi và cập nhật cho tài sản vô hình; lợi nhuận dự kiến ​​của tài sản vô hình.

Phân tích đặc điểm của tài sản vô hình bao gồm các nội dung xác định tài sản vô hình được sử dụng hoặc chuyển giao trong giao dịch và các rủi ro đặc biệt, phát triển kinh tế liên quan chủ chốt, tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; thỏa thuận được xác định trong hợp đồng như quyền sở hữu của một pháp lý chống lại tài sản vô hình, các điều khoản và điều kiện của thỏa thuận, đăng ký hợp pháp và thỏa thuận về giấy phép và hợp đồng có liên quan, rủi ro đính kèm; xác định việc thực hiện các chức năng khai thác, sử dụng tài sản và quản lý rủi ro liên quan đến phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình; xác định các điều khoản thoả thuận theo hợp đồng và việc thực hiện thực tế của các bên; xác định các giao dịch liên quan liên quan đến sự phát triển thực tế, tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình khi xem xét quyền sở hữu hợp pháp của tài sản vô hình và các mối quan hệ, quyền theo hợp đồng là có liên quan, việc thực hiện của các bên; và xác định giá trị giao dịch phù hợp với những đóng góp, thực hiện chức năng, tài sản được sử dụng và rủi ro giả định do các bên.

b) Chức năng hoạt động bằng cách mỗi bên tham gia thực hiện hợp đồng và tài sản và sản xuất rủi ro và kinh doanh liên quan đến chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện của ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí vị trí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng lợi nhuận từ các hoạt động và hoạt động kinh doanh mà đối tượng nộp thuế gắn liền với chức năng, sử dụng vốn tài sản và chi phí liên quan.

kết quả phân tích phản ánh chức năng chính của mối quan hệ giữa việc sử dụng các loại tài sản, vốn và chi phí cơ hội cũng như rủi ro liên quan đến việc đầu tư bất động sản, vốn và chi phí với khả năng đem lại lợi ích người nộp thuế lợi nhuận mà thực hiện liên quan đến các giao dịch kinh doanh, trong cụ thể:

b1) Một số chức năng của doanh nghiệp được phân tích trong chuỗi giá trị toàn bộ của Tập đoàn bao gồm nghiên cứu và phát triển như nghiên cứu thực hiện dịch vụ và phát triển theo hợp đồng, nghiên cứu và phát triển độc lập, phát triển công nghệ phân phối và thiết kế sản phẩm; bao gồm cả sản xuất tự chủ sản xuất, cấp giấy phép sản xuất, sản xuất theo hợp đồng, gia công, lắp ráp và lắp đặt thiết bị; mua, bán và quản lý nguyên liệu và các hoạt động thương mại khác; Phân phối bao gồm sự phân bố của tự chủ và phân phối hạn chế rủi ro, đại lý hoa hồng, phân phối bán buôn, phân phối bán lẻ; cung cấp dịch vụ hỗ trợ như, kế toán quy phạm pháp luật về tài chính, tín dụng, thu hồi nợ, đào tạo và quản lý nguồn nhân lực; cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi; thực hiện phát triển thương hiệu như tiếp thị,

b2) Một số tài sản của doanh nghiệp bao gồm các tài sản vô hình như bí quyết kỹ thuật, bản quyền, bí mật thương mại, công thức bí mật, bằng sáng chế, tài sản vô hình liên quan đến hoạt động thương mại, chẳng hạn như tiếp thị thương hiệu, xây dựng hệ thống và bản sắc thương hiệu, danh sách, dữ liệu và mối quan hệ với khách hàng; tài sản hữu hình như nhà cửa, máy móc thiết bị; các tài sản tài chính và lợi ích, lợi ích kinh tế từ các tài sản trong quá trình khai thác, sử dụng và tài sản chuyển nhượng.

b3) Một số rủi ro kinh doanh chính bao gồm rủi ro chiến lược hay rủi ro thị trường do việc thực hiện chiến lược kinh doanh như thâm nhập, mở rộng hoặc duy trì thị trường; rủi ro của cơ sở hạ tầng hoặc hàng tồn kho rủi ro; rủi ro tài chính như rủi ro tín dụng và nợ xấu, rủi ro tỷ giá hối đoái; giao dịch rủi ro là yếu tố giá và các điều khoản thanh toán trong các giao dịch thương mại; phát triển sản phẩm nguy cơ từ thiết kế, sản xuất đến quản lý chất lượng và dịch vụ hậu mãi; rủi ro kinh doanh từ đầu tư vốn và số lượng khách hàng và rủi ro bất khả kháng.

Phân tích rủi ro kinh doanh của người nộp thuế trong chuỗi giá trị toàn bộ của Tập đoàn để xác định rủi ro đáng kể cho các chuỗi giá trị ngành công nghiệp toàn bộ, khả năng kiểm soát rủi ro như làm cho rủi ro quyết định quản lý và xử lý khi xảy ra thực tế của những rủi ro này, bao gồm: xác định kinh tế lớn rủi ro; đánh giá việc phân bổ mức độ và rủi ro thanh toán trong hợp đồng pháp lý hoặc văn bản thoả thuận của người nộp thuế; kiểm soát phân tích chức năng và giảm thiểu rủi ro trên một hợp đồng pháp lý hoặc văn bản thoả thuận; Kiểm tra, rà soát việc thực hiện và phải chịu đựng, phân bổ rủi ro đối tượng nộp thuế trong thực tế. Trong trường hợp có sự khác biệt trong việc phân bổ rủi ro trong hợp đồng pháp lý hoặc văn bản thỏa thuận hơn triển khai thực tế, dựa trên kết quả phân tích rủi ro, Cơ quan thuế thực hiện việc tái phân bổ rủi ro và điều chỉnh giá,

c) Các điều khoản của hợp đồng khi giao dịch bao gồm một số quy định về khối lượng, điều kiện kinh doanh hoặc phân phối sản phẩm; thời gian, điều kiện và phương thức thanh toán; bảo hành, thay thế, nâng cấp, sửa đổi hoặc điều chỉnh sản phẩm; điều kiện về nhượng quyền thương mại, phân phối sản phẩm; một số điều kiện ảnh hưởng đến kinh tế khác như các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, sách hướng dẫn, quảng cáo hỗ trợ và quảng bá.

Trong trường hợp các điều khoản của một hợp đồng pháp lý hoặc văn bản thỏa thuận không phản ánh đầy đủ thực tế thực hiện giữa các bên liên kết, phân tích so sánh được thực hiện trên cơ sở xem xét các sự kiện hoặc các dữ liệu tài chính dữ liệu để xác định các đặc điểm và tính chất của hoạt động kinh tế và rủi ro kinh doanh của các bên .

Trường hợp các bên liên không ký hợp đồng hoặc văn bản pháp luật, các thỏa thuận để không ghi nhận doanh thu hoặc chi phí như hỗ trợ kỹ thuật, sức mạnh tổng hợp các tập đoàn, bí mật thương mại cổ phần hoặc biệt phái nhân sự, đồng thời, phân tích được tiến hành để xác định bản chất của giao dịch, giá trị giao dịch , thu nhập được tạo ra từ các giao dịch và sự đóng góp của mỗi bên của liên kết. Trên cơ sở đó, so với quyết định kinh doanh có thể được chấp nhận bên độc lập trong điều kiện tương tự để xác định giao dịch liên kết của người nộp thuế.

d) Điều kiện kinh tế của giao dịch và thị trường các điều kiện tại thời điểm giao dịch ảnh hưởng đến giá cả, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời của các bên.

Một số điều kiện kinh tế khi giao dịch xảy ra như quy mô và vị trí địa lý của sản xuất thị trường và tiêu thụ sản phẩm, mức độ thị trường như bán buôn, bán lẻ thông thường, phân phối độc quyền; mức độ cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm và vị trí tương ứng của người bán và người mua; sự sẵn có của hàng hóa thay thế; mức cung và cầu trên thị trường nói chung và từng khu vực cụ thể; người tiêu dùng sức mua; yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại nơi giao dịch như ưu đãi thuế; chính sách điều tiết thị trường của Chính phủ; chi phí sản xuất, chi phí đất đai, lao động và vốn; chu kỳ kinh doanh và các yếu tố tác động tích cực về giá, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời của người nộp thuế như các đặc điểm của địa điểm,

Trường hợp người nộp thuế và việc so sánh đối tượng không cư trú của cùng một nước, vùng lãnh thổ hoặc không cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường địa lý tương tự, phân tích các điều kiện kinh tế, trong đó có phân tích mức độ của Hội đồng tương đồng trong những thị trường nơi đối tượng nộp thuế và đối tượng so sánh nằm trên các lợi thế so sánh, ưu đãi vị trí ảnh hưởng đến yếu tố cạnh tranh như chi phí nhân công, chi phí vật liệu, vận chuyển, tiền thuê đất, chi phí đào tạo, trợ cấp, chính sách tài chính ưu đãi, thuế, chi phí cơ sở hạ tầng, mức độ tăng trưởng của thị trường và đặc điểm của những ưu điểm của thị trường như dân số, khách hàng với khả năng dành đặc điểm sinh trưởng tốt và lợi thế cạnh tranh khác.

e) Phân tích so sánh không bao gồm sự khác biệt cơ sở vật chất của các tiêu chí định lượng và định tính tìm kiếm, lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập tương đối đồng nhất với đối tượng nộp thuế làm căn cứ xác định giá, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

tiêu chí định lượng bao gồm các mục tiêu tài chính đối với kích thước thu nhập, tài sản, vốn lưu động, hàng tồn kho, tỷ lệ xuất khẩu; các chỉ số về tài sản vô hình như giá trị của tài sản vô hình, chi phí nghiên cứu và phát triển và sự khác biệt lượng người nộp thuế cụ thể khác được xác định trên cơ sở phân tích các yếu tố quy định tương tự khoản 3, Điều 6 của Nghị định số 20/2017 / NĐ- CP và hướng dẫn tại các điểm a, b, c và d khoản này.

Sự khác biệt về chất lượng, phân tích định lượng, được chứng minh là có tác động gây ảnh hưởng trọng yếu trên giá cả, lợi nhuận, phân bổ tỷ lệ lợi nhuận khi so sánh đối tượng nộp thuế với các đối tượng so sánh thời kỳ độc lập, phù hợp với chu kỳ kinh doanh có tính chất kinh tế, các lĩnh vực thương mại và các hoạt động chức năng của đối tượng nộp thuế. Những khác biệt này được phân tích để tìm kiếm, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương tự cho người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận theo sự so sánh môn độc lập với lý do sự khác biệt về chất lượng và định lượng nguyên nhân ảnh hưởng đáng kể, đối tượng nộp thuế phải tìm kiếm và chọn đối tượng so sánh độc lập để xác định phạm vi của các giá trị tiêu chuẩn giao dịch độc lập để đảm bảo độ tin cậy, tương đối đồng nhất và thực hiện các giao dịch liên quan đến việc điều chỉnh giá theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 của Thông tư này.

4. Quá trình phân tích so sánh bao gồm các bước quy định tại khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Xác định tính chất của các giao dịch liên quan thông qua các thông tin thực tế tận thu được thực hiện bởi người nộp thuế.

b) Phân tích so sánh, tìm kiếm, lựa chọn đối tượng độc lập tương đồng so sánh, cụ thể là:

b1) Xác định phạm vi, nội dung và so sánh các yếu tố trong đó có sự so sánh thời gian; thông tin phân tích về người nộp thuế để so sánh các yếu tố chức năng, tài sản và rủi ro; đặc tính sản phẩm; điều kiện hợp đồng; điều kiện kinh tế giao dịch, phân tích ngành, tình hình thị trường hoạt động kinh doanh và các giao dịch của hàng hóa, dịch vụ và tài sản của các bên tham gia chọn liên kết để thực hiện việc định giá giao dịch vụ liên kết theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Điều 3 của Thông tư này.

b2) Mức đánh giá, đối tượng so sánh tìm kiếm bao gồm kiểm tra các đối tượng ưu tiên so sánh độc lập trong nội bộ trên cơ sở xác minh độ tin cậy và tính độc lập của các đối tượng này đảm bảo không giao dịch trung gian không phải là nguyên tắc của giao dịch độc lập; xây dựng tiêu chí tìm kiếm và xác định độ tin cậy cơ sở dữ liệu nguồn có thể được sử dụng theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP để tiến hành tìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập tương tự. Dựa trên thông tin phân tích và đánh giá sự sẵn có của dữ liệu đối tượng so sánh và lựa chọn phương pháp độc lập để xác định giá phù hợp với các doanh nghiệp tự nhiên, thương mại, tài chính, rủi ro của các bên liên quan để thực hiện việc định giá.

b3) Phân tích mức độ tương thích và độ tin cậy của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn trên cơ sở rà soát, sàng lọc các tiêu chí định tính và định lượng; phân tích thông tin kinh tế, công nghiệp và dữ liệu tài chính của đối tượng được chọn để xác minh mức độ tương tự; xác định khác biệt trọng yếu và điều chỉnh khác biệt trọng yếu (nếu có). Dựa trên kết quả lựa chọn của các đối tượng tương đồng so sánh độc lập, sử dụng dữ liệu, dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập đã được lựa chọn để xác định cơ sở cho việc điều chỉnh giá, tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này .

c) Xác định việc phân bổ giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận của người nộp thuế như là kết quả của một phân tích so sánh để xác định thu nhập chịu thuế không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

Điều 3. Phương pháp so sánh giá giao dịch có liên quan theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Các trường hợp áp dụng phương pháp so sánh lợi nhuận của người nộp thuế với lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP áp dụng như sau:

a) Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp bán hàng (phương pháp giá bán lại) được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế thực hiện bán hàng, phân phối các sản phẩm mua từ các bên liên cho khách hàng độc lập và không tạo ra các tài sản vô hình gắn liền với các sản phẩm bán ra; không tham gia vào quá trình phát triển, tăng, duy trì, bảo vệ tài sản vô hình do sự liên kết của quyền sở hữu liên quan đến sản phẩm bán ra hoặc không thực hiện gia công, chế biến và lắp ráp để thay đổi tính chất, đặc điểm sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá liên quan đến tăng giá trị sản phẩm. giá phương pháp bán lại không áp dụng đối với người nộp thuế là nhà phân phối sở hữu giá trị tài sản vô hình của Tập đoàn cho các thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và tài sản vô hình khác liên quan đến tiếp thị khác như danh sách khách hàng, kênh phân phối, các biểu tượng,

b) Phương pháp so sánh tỷ lệ lợi nhuận gộp vào chi phí (phương pháp chi phí cộng thêm) áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không tài sản vô hình riêng và phải chịu ít rủi ro của doanh nghiệp trong việc thực hiện sản xuất xuất khẩu theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc gia công, lắp ráp, sản xuất và chế biến các sản phẩm, máy móc thiết bị; mua sắm và cung cấp các sản phẩm; cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện nghiên cứu và phát triển theo hợp đồng cho liên kết. Phương pháp cộng với chi phí không áp dụng đối với đối tượng nộp thuế hiện đang sản xuất tự chủ, thực hiện chức năng nghiên cứu phát triển sản phẩm để xây dựng thương hiệu, thương hiệu, chiến lược thị trường và sản phẩm bảo hành và chăm sóc khách hàng.

c) Phương pháp so sánh tỷ lệ lợi nhuận sau thuế áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không có thông tin để áp dụng phương pháp so sánh và giao dịch độc lập; không có dữ liệu và thông tin về các phương pháp kế toán của các đối tượng so sánh độc lập hoặc không tìm thấy chức năng so sánh đối tượng và các sản phẩm tương tự nên không đủ căn cứ để áp dụng phương pháp so so sánh hướng dẫn tổng lợi nhuận vào thời điểm a và điểm b khoản này; người nộp thuế thực hiện chức năng phân phối hoặc nhà sản xuất không sở hữu tài sản vô hình hoặc không tham gia vào phát triển, tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình hay không trong trường hợp áp dụng phân bổ hợp pháp của lợi nhuận giữa các bên liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 20/2017 / NĐ-CP.

2. Một số khác biệt quan trọng khi lựa chọn phương pháp lợi nhuận so sánh quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phương pháp áp dụng giá bán lại: Một số sự khác biệt có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) như chi phí phản ánh chức năng của doanh nghiệp là đại lý bán hàng, nhà phân phối hoặc nhà phân phối thực hiện tiếp thị độc quyền; phát triển tăng trưởng của thị trường đối với sản phẩm; Chức năng của người nộp thuế trong chuỗi cung ứng như bán lẻ, phương pháp bán buôn và kế toán của các bên.

b) Trong trường hợp áp dụng phương pháp chi phí cộng thêm: Một số sự khác biệt có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ lợi nhuận gộp vào giá thành bao gồm chi phí phản ánh chức năng hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất theo hợp đồng giao từ công ty mẹ hoặc cung cấp trong nội bộ dịch vụ nhóm; nghĩa vụ thực hiện hợp đồng là sản phẩm hết hạn chuyển nhượng, chi phí của chất lượng giám sát, kho bãi, điều khoản thanh toán và phương pháp kế toán cho các yếu tố cấu thành của giá thành của đối tượng nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập.

c) Trong trường hợp áp dụng phương pháp so sánh lợi nhuận ròng: Một số sự khác biệt có thể gây ra tác động vật chất cho tỷ suất lợi nhuận ròng là sự khác biệt trong chức năng, tài sản và rủi ro; điều kiện kinh tế; điều kiện hợp đồng và đặc tính sản phẩm theo quy định tại khoản 3, Điều 6, Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư này.

3. Phương pháp xác định theo quy định tại khoản c, 1, 2 và 3 Điều 7 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Giá, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế để điều chỉnh giá cả, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận tương ứng với đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn vị trí từ kết quả của một phân tích so sánh với hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này .

b) Trong trường hợp áp dụng phương pháp so sánh lợi nhuận ròng:

b1) Đối với đối tượng nộp thuế trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ: mức kế hoạch lợi nhuận sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp thuế là lợi nhuận trừ chi phí lãi ròng và doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc doanh thu thuần); trên chi phí (hoặc tổng chi phí); trên tài sản (hoặc tổng tài sản cố định) tính chất phù hợp của các hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.

Lợi nhuận thuần không bao gồm sự khác biệt về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính được sử dụng để xác định tỷ suất lợi nhuận ròng trên cơ sở dữ liệu về doanh thu, chi phí, tài sản do các bên liên kiểm soát kiểm soát hoặc bên liên quan đến giao dịch chiếm bán hàng, chi phí người nộp thuế đã được hạch toán theo nguyên tắc giao dịch độc lập.

Trường hợp sử dụng các chỉ số tài chính trong bảng cân đối cho các phân tích so sánh, sàng lọc định lượng và xác định tỷ suất lợi nhuận ròng, giá trị sử dụng là giá trị của tỷ lệ trung bình của những năm gần đây và một số đầu tiên trên kế toán bảng cân đối của các chỉ số đã sử dụng.

b2) Đối với đối tượng nộp thuế trong các lĩnh vực ngân hàng, tín dụng: Tỷ lệ nhắm mục tiêu lợi nhuận sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế, doanh nghiệp thuế thu nhập và quản lý của các tổ chức tín dụng phù hợp với loại hình kinh doanh của người nộp thuế.

b3) Đối với người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Tỷ lệ nhắm mục tiêu lợi nhuận sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý thuế, hoạt động thu nhập doanh nghiệp về thuế và quản lý chứng khoán loại phù hợp với kinh doanh của người nộp thuế.

c) Kết quả của điều chỉnh giá, lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế là giá tính thuế, nêu rõ các chi phí, doanh thu xác định thu nhập chịu thuế, không làm giảm thu nghĩa vụ thuế ngân sách nhà nước của công ty trả tiền của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không điều chỉnh giá liên quan đến các giao dịch theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư, điều này dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 4. Kê khai thông tin liên kết, liên kết kinh doanh và thiết lập định giá hồ sơ giao dịch liên quan theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Người nộp thuế là tùy thuộc vào việc áp dụng Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện kê khai các hình thức theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thay thế mẫu 03-7/NDN ban hành Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính và nộp cùng với việc kê khai của quyết toán thuế thu nhập tại vị trí số 03 / TNDN như sau:

a) Mẫu 01 Thông tin về các giao dịch liên kết và liên kết làm theo các hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu 02 Danh sách thông tin và các tài liệu được cung cấp trong hồ sơ quốc gia và số 03 Danh mục các thông tin và các tài liệu được cung cấp trong một hồ sơ cá nhân toàn cầu. Người nộp thuế đánh dấu vào dòng tương ứng với các thông tin, tài liệu trong các giao dịch liên quan đến định giá hồ sơ thành lập.

c) Mẫu 04 Tuyên bố thông tin báo cáo lợi nhuận xuyên quốc gia của cao nhất tại Việt Nam với doanh thu hợp nhất toàn cầu từ mười tám nghìn tỷ đồng, hơn có thể hoạt động ở nhiều quốc gia công ty mẹ, các vùng lãnh thổ dưới sự hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế kê khai thêm hoặc phát hiện sai sót trong thông tin công bố cho cơ quan thuế theo mẫu 01, 02, 03 và 04 tại các điểm a, b và c khoản này phải kê khai bổ sung theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn các tài liệu.

2. Hồ sơ định giá liên quan đến các giao dịch của người nộp thuế bao gồm:

a) Hồ sơ quốc gia là thông tin về các giao dịch liên quan, chính sách và phương pháp xác định giá cho các giao dịch có liên quan được thành lập và lưu giữ tại trụ sở của người nộp thuế thuộc phạm trù nội dung thông tin, tài liệu theo quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

b) Hồ sơ thông tin toàn cầu về hoạt động kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia trong các chính sách và phương pháp xác định chi phí liên quan đến giao dịch của các công ty trên khắp thế giới và phân phối thu nhập và chính sách phân bổ hoạt động và chức năng trong chuỗi giá trị của nhóm với một danh sách các thông tin nội dung và các văn bản quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Người nộp thuế thực hiện và cung cấp hồ sơ cá nhân toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia trong đó củng cố báo cáo tài chính của người nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của chế độ kế toán. Trong trường hợp đối tượng nộp thuế là một công ty chi nhánh của nhiều công ty mẹ của các tập đoàn quốc gia khác nhau và các báo cáo tài chính của người nộp thuế được thành lập vào nhiều tập đoàn, người nộp thuế cung cấp thông tin toàn cầu tất cả các nhóm này.

c) Bản sao Báo cáo lợi nhuận xuyên quốc gia của công ty mẹ ở nước ngoài nộp thuế tối cao được lập phù hợp với pháp luật của nước sở tại.

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế là một công ty chi nhánh của nhiều công ty mẹ tối cao thuộc về các tập đoàn quốc gia khác nhau và các báo cáo tài chính của người nộp thuế được sử dụng để chuẩn bị báo cáo tài chính công ty củng cố trách nhiệm nộp thuế lưu một bản sao Báo cáo lợi nhuận xuyên quốc gia của tất cả các công ty mẹ của Tối cao.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp báo cáo về lợi nhuận xuyên quốc gia công ty mẹ của trọng cho kỳ tính thuế tương ứng với giai đoạn quyết toán thuế của người nộp thuế, người nộp thuế phải cung cấp bán giữa các bang báo cáo thu nhập của năm tài chính tối cao của công ty mẹ trước kỳ tính thuế của người nộp thuế và giải thích lý do bằng văn bản cùng với các giao dịch định giá hồ sơ liên quan của đối tượng nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp báo cáo về lợi nhuận xuyên quốc gia của công ty mẹ của tối cao, người nộp thuế giải trình lý do bằng văn bản kèm theo hồ sơ định giá giao dịch liên quan.

d) Thông tin trong hồ sơ xác định giá giao dịch có liên quan được xác định là rất quan trọng nếu thông tin này làm ảnh hưởng đến kết quả của sự lựa chọn phân tích đối tượng tương đồng so sánh độc lập; định giá phương pháp liên quan đến các giao dịch hoặc kết quả điều chỉnh giá bán, lợi nhuận, tỷ suất sinh lời của người nộp thuế.

Điều 5. Dọn dẹp hồ sơ định giá liên quan đến các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 11 c của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

1. Người nộp thuế được miễn lên hồ sơ định giá liên quan đến các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 11 c lề áp dụng Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày trừ chi phí lãi ròng và thuế thu nhập trên doanh thu được xác định trong kỳ tính thuế là lợi nhuận thuần không bao gồm chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm sự khác biệt về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định theo quy định của chính sách thuế và chế độ kế toán là sự khác biệt của bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản khấu trừ doanh thu trong giai đoạn của người nộp thuế.

2. Trong trường hợp người nộp thuế kinh doanh chức năng đơn giản hơn một lĩnh vực theo quy định tại khoản 2 Điều 11 c của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, biên độ áp dụng trừ chi phí lãi ròng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần như sau:

a) Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực, tỷ lệ áp dụng lợi nhuận sau thuế trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

b) Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, nhưng không theo dõi, hạch toán riêng chi phí phát sinh theo từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thực hiện phân bổ chi phí trong tỷ lệ doanh thu tỷ lệ của từng lĩnh vực để áp dụng biên độ không bao gồm chi phí lãi ròng và doanh nghiệp thuế thu nhập trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.

c) Nếu người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng doanh thu và chi phí cho từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận ròng trước khi trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập hiện nay tương ứng với từng khu vực được áp dụng biên độ không bao gồm chi phí lãi ròng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của tỷ lệ cao nhất trường.

3. Người nộp thuế áp dụng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện kê khai mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, hãy làm theo các hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế quyết định không áp dụng các quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập hồ sơ định giá liên quan đến các giao dịch và định giá khai báo liên quan đến các giao dịch theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 20/2017 / NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 này Thông tư.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 20/2017 hiệu lực/NĐ-CP. Bãi bỏ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên và Mẫu 03- 7/TNDN ban hành Thông tư số 156/2013/TT -BTC của ngày 06 tháng mười một năm 2013 của Bộ Tài chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn. /.

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương Đảng và Ủy ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, ngang Bộ CQ, CQ thuộc Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– PC, các tỉnh, thành phố trực DOF Trung ương;
– Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị thuộc Bộ;
– Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thông báo;
– Website của Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT; TCT (VT, TTr).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Do Hoang Anh Tuan

Văn bản liên quan đến Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 721/QĐ-TCT năm 2011 phê duyệt Phương án khảo sát đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá giữa doanh nghiệp Việt Nam với bên liên kết do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Quyết định 2506/QĐ-TCT năm 2010 Quy định về trách nhiệm của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn và Cục Thuế trong việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
Luật quản lý thuế 2006

Bài viết khác

Comments are closed.