dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.150.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia
Thành lập công ty gói CHUYÊN NGHIỆP: 1.650.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói TIẾT KIỆM
  2. Lập hồ sơ góp vốn thành viên/cổ đông
  3. Tư vấn mở Tài khoản Ngân hàng + Thông báo STK lên Sở KHĐT
  4. Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu + Đăng ký nộp thuế điện tử
  5. Kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài
  6. Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ
  7. Nộp hồ sơ và nhận kết quả được phép in hóa đơn GTGT
  8. Phát hành hóa đơn và hướng dẫn sử dụng
  9. Miễn phí báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên
  10. Giảm 40% phí mua chữ ký số
Thành lập công ty gói VIP: 3.900.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói CHUYÊN NGHIỆP
  2. Chữ ký số 3 năm (trị giá 1.670.000đ)
  3. In 1 quyển hóa đơn (trị giá 550.000đ) + phát hành hóa đơn
  4. Cung cấp HS nội bộ doanh nghiệp như: Điều lệ, Quyết định bổ nhiệm, BBH…
  5. Miễn phí tư vấn pháp lý doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
  6. Được tham gia group kín giải đáp thắc mắc doanh nghiệp
  7. Giảm 20% phí thiết kế website
  8. Giảm 25% phí đăng ký nhạc chờ thương hiệu
 

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Tải Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTTTT 2018 mới nhất về việc Nghị định quy định về hoạt động in

Tải bản PDF
Tải bản Word

Một số nội dung chính trong Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTTTT năm 2018 hợp nhất Nghị định quy định về hoạt động in do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 01/VBHN-BTTTT Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: Trương Minh Tuấn
Ngày ban hành: 30/03/2018 Ngày hợp nhất: 30/03/2018
Ngày công báo: 05/04/2018 Số công báo: Từ số 495 đến số 496

Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 01 tháng 11 2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng ba 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 của các hoạt động quy định Chính phủ in ấn, với hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 2018.

Căn cứ Luật Tổ chức 25 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

Chính phủ đã ban hành Nghị định về in1 hoạt động.

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.2 Nghị định này quy định về hoạt động in ấn bao gồm: Điều kiện trong hoạt động cơ sở; chế bản, in ấn, hậu báo chí; photocopy (sau đây gọi là máy photocopy); nhập khẩu, quản lý thiết bị in ấn.

prepress hoạt động, in ấn, post-press để công bố thực hiện theo pháp luật về xuất bản.

2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, tuân thủ các điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Máy tính để bàn xuất bản là tạo ra một bộ phim, bạn cần khuôn in hoặc mẫu để photocopy.

2. Trong việc sử dụng các công nghệ và thiết bị để sản xuất các sản phẩm in.

3. Xử lý sau này trong việc sử dụng các công nghệ, thiết bị, dụng cụ và chuyên môn kỹ thuật để thực hiện các công việc xử lý trong bảng sản phẩm phù hợp hoàn toàn với các mẫu.

4. Sản phẩm in được tạo ra bởi công nghệ, thiết bị in ấn trên các loại vật liệu khác nhau, bao gồm:

a) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí;

b) Hình thức, biểu mẫu, giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành;

c) tem chống hàng giả;

d) Hóa đơn tài chính, thẻ và các giấy tờ có sẵn để ghi mệnh giá hoặc mệnh giá (không bao gồm tiền mặt);

e) Xuất bản phù hợp với pháp luật về xuất bản;

e) đóng gói, dán nhãn;

g) Các tài liệu, giấy tờ của tổ chức, cá nhân;

h) Các sản phẩm in khác.

5. Thiết bị cho ngành công nghiệp in ấn là máy móc, công cụ để thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn chế bản, in ấn, post-press, máy photocopy (sau đây gọi là thiết bị in ấn).

6. Cơ sở trong doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ, các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện từng giai đoạn đầy đủ hoặc sắp chữ, in ấn, post-press.

7. Dịch vụ Cơ sở photocopy là doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ, các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp cung cấp dịch vụ photocopy.

8. Người đứng đầu các cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy là đại diện hợp pháp được đặt tên theo một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở in ấn, dịch vụ cơ sở photocopy là công khai đơn vị sự nghiệp.

9. Chủ sở hữu của cơ sở in ấn, dịch vụ cơ sở photocopy là các tổ chức, cá nhân tổ chức cơ sở vốn của in ấn, photocopy hoặc các cơ sở dịch vụ được thành viên hợp danh đối với trường hợp cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy quan hệ đối tác phù hợp với pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 3 của Hợp đồng bảo hiểm nhà nước về hoạt động in 3

1. Khuyến khích ưu đãi đầu tư ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, thiết bị in ấn tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu, lao động và thân thiện với môi trường; hạn chế sử dụng, chứ không phải sản xuất và nhập khẩu thiết bị in ấn với công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.

2. Áp dụng các chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, tiền thuê đất cho các hoạt động phục vụ chính trị, quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ trọng tâm khác của đất nước theo pháp luật.

Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động in ấn

1. Quy hoạch xây dựng, kế hoạch và chính sách đối với hoạt động in ấn.

2. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động in ấn.

3. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và chuyên nghiệp của hoạt động in ấn.

4. Quản lý các ứng dụng nghiên cứu và khoa học công nghệ trong hoạt động in ấn.

5. Quản lý hợp tác quốc tế trong hoạt động in ấn.

6. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận và cấp giấy chứng nhận; quản lý và hoạt động của các tờ khai và hoạt động của các cơ sở cơ sở in và quản lý thuê bao hoạt động dịch vụ photocopy in.

7. Thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động in ấn.

8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động in ấn.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in ấn

Bộ Thông tin và Truyền thông để giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động in ấn trong cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động in, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách Nhà nước đối với hoạt động in ấn.

2. Quản lý và thực hiện các nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động in; xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động in; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật và chuyên nghiệp trong hoạt động in ấn.

3. Quản lý, tổ chức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực in ấn.

4. Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ; xác nhận việc đăng ký và hoạt động quản lý của cơ sở phù hợp với thẩm quyền của mình.

5. Hướng dẫn, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và các hình thức thống nhất ban hành được sử dụng trong các hoạt động in ấn.

6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tạm dừng chế bản, in ấn, hậu báo chí, cho các sản phẩm trong các sản phẩm phát hiện trong đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

7. Phối hợp với các Bộ, cơ quan thành lập một tổ chức chung ở cấp trung ương về phòng, chống vi phạm trong hoạt động và tận dụng các hoạt động để sản xuất hàng giả.

8. Thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động phù hợp với luật pháp.

9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động phù hợp với thẩm quyền của mình.

Điều 6. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in ấn

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của nhà nước về ưu đãi đầu tư cho các hoạt động in theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về ưu đãi thuế, các khoản phải nộp chính sách ngân hàng nhà nước cho các hoạt động in ấn và bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước phù hợp với pháp luật để thực hiện các quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan để quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về trường bảo vệ môi trường trong hoạt động in ấn.

4. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về an ninh – trật tự và phòng chống tội phạm trong hoạt động in ấn.

5. Bộ Công Thương, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về quản lý thị trường trong hoạt động in ấn.

6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng; nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in ấn.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in ấn

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền quy hoạch, kế hoạch phát triển các hoạt động địa phương; ban hành, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động in ấn địa phương;

b) Hướng dẫn và thực hiện chế độ thông tin, hoạt động in ấn báo cáo;

c) Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ; xác nhận việc đăng ký và hoạt động quản lý của cơ sở in; chỉ đạo việc kê khai quản lý và hoạt động của các cơ sở dịch vụ photocopy trên địa bàn thuộc thẩm quyền;

d) Thành lập tổ chức liên ngành tại địa phương về phòng chống vi phạm trong hoạt động và tận dụng các hoạt động để sản xuất hàng giả;

e) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tạm dừng chế bản, in ấn, hậu báo chí, cho các sản phẩm trong các sản phẩm phát hiện trong đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

e) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động địa phương theo quy định của pháp luật;

g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động phù hợp với thẩm quyền của mình.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi là nhân dân cấp huyện Ủy ban) có trách nhiệm quản lý và vận hành khai của cơ sở thuộc thẩm quyền dịch vụ photocopy.

Điều 8. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

1,4 Cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm báo cáo định kỳ 01 năm / lần hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý hoạt động in ấn nhà nước.

2. Bối cảnh in ấn, photocopy các cơ sở dịch vụ hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến các hoạt động trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in theo yêu cầu cầu.

4.5 Đối tượng, thời gian, hình thức và làm thế nào để thực hiện báo cáo:

a) có thể thực hiện chế độ báo cáo và ở đâu để có được báo cáo:

Cơ sở chế bản, in ấn, hậu báo chí của các Bộ, cơ quan, tổ chức trung ương để báo cáo bằng văn bản trong mau6 quy định với Bộ Thông tin và Truyền thông; Cơ sở chế bản, in ấn, post-press khác phải báo cáo bằng văn bản theo quy định mau7 UBND tỉnh; Cơ sở dịch vụ photocopy là các doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản theo quy định mau8 UBND huyện (quận, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương); Cơ sở dịch vụ photocopy là hộ phải báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động in ấn, photocopy; quản lý nhà nước về hoạt động in ấn, photocopy tại địa phương và báo cáo bằng văn bản theo quy định mau9 với Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Dữ liệu được báo cáo từ ngày 01 1 tháng một – 31 Tháng 12 của năm báo cáo;

d) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản (trừ hộ gia đình cơ sở dịch vụ photocopy) nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 10 tháng sau 01 năm của năm báo cáo; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo mới nhất vào ngày 15 tháng sau 01 năm của năm báo cáo;

e) Các hình thức và cách thức báo cáo: Báo cáo được trình bày dưới dạng văn bản giấy đóng dấu, chữ ký của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân ký bằng cách thực hiện chế độ báo cáo; Báo cáo gửi qua đường bưu điện, fax, thanh toán trực tiếp, qua thư điện tử (e-mail); trường hợp gửi qua thư điện tử (e-mail), một báo cáo bằng văn bản phải có các tập tin ở định dạng Word hoặc Excel và đính kèm trong định dạng PDF được quét (scan) từ giấy viết để so sánh, đối chiếu, an ninh đảm bảo tính chính xác của thông tin báo cáo .

Trong trường hợp có hệ thống báo cáo điện tử trực tuyến, họ phải báo cáo theo hệ thống trực tuyến điện tử.

Điều 9. hành vi bị cấm

1. xuất bản, in, sau in hoặc in máy photocopy các sản phẩm máy tính để bàn, các giấy tờ khác có nội dung sau đây:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá vỡ đoàn kết dân tộc;

b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, tân chủ trương ly khai, gây hận thù và chia rẽ giữa các dân tộc và nhân dân; kích động bạo lực; lan truyền tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy hành vi, tội phạm, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, thói quen tiêu cực và hải quan;

c) Tiết lộ bí mật quốc gia, sự riêng tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật;

d) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, uy tín, anh hùng dân tộc; sử dụng bản đồ hình ảnh của Việt Nam mà không rõ ràng hoặc hiển thị chủ quyền quốc gia không chính xác; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

2. Bối cảnh in ấn, các cơ sở dịch vụ photocopy hoạt động nhưng không có giấy phép hoạt động tại, không có đăng ký, hoạt động không khai báo theo quy định tại Nghị định này.

3. Lợi dụng chế bản, in ấn, post-press, máy photocopy để tạo ra, phân phối nội dung trái phép các sản phẩm in vi phạm Khoản 1 Điều này; giả mạo cơ quan nhà nước; trực tiếp hoặc gián tiếp sản xuất hàng giả.

4. Desktop publishing, in ấn, post-press, photocopy vi phạm các quy định của pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành vi xâm phạm, và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Sử dụng các thiết bị phục vụ trong nội bộ để tạo ra sản phẩm nhằm mục đích kinh doanh in ấn.

6. Sản xuất, nhập khẩu thiết bị trái với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

hoạt động khác có liên quan quy định cấm của pháp luật.

Điều 10. Xử lý vi phạm trong hoạt động in

1. Các tổ chức vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động sở hữu trí tuệ trong chế bản, in ấn, post-press, photocopy thì bị xử lý theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. in có bất kỳ hành vi vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị buộc phải khắc phục, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.

cơ quan quản lý Nhà nước 5. về hoạt động in phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trường hợp quyết định sai lầm, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II

HOẠT ĐỘNG TRÊN

Mục 1. CƠ SỞ TRÊN

Điều 11. Điều kiện hoạt động của cơ sở trong

1. Cơ sở in hoạt động ra chế bản, in ấn, sản phẩm sau in quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 2 của Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) 10 (bãi bỏ)

b) 11 Có thiết bị thích hợp để thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn chế bản, in ấn và sau in theo yêu cầu, khả năng để vận hành cơ sở in và đúng với các ứng dụng nội dung cho các cơ sở in ấn giấy phép hoạt động in hoặc Tờ khai đăng ký theo quy định tại Điều 12 và Điều 14 của Nghị định này;

c) 12 Có cơ sở pháp lý để thực hiện chế bản, in ấn, post-press.

d) 13 (bãi bỏ)

e) Có 14 chủ sở hữu được tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và với người đứng đầu của công dân Việt Nam, thường trú nhân hợp pháp tại Việt Nam, có khả năng hành vi dân sự đầy đủ;

e) 15 (bãi bỏ)

02:16 (bãi bỏ)

03:17 (bãi bỏ)

Điều 12. Hoạt động cấp phép trong

01:18 Trước khi phẫu thuật, cơ sở in thực hiện chế bản, in ấn, sản phẩm sau khi báo chí quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 2 của Nghị định này có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn phù hợp với các quy định sau đây:

a) Cơ sở in ấn của các Bộ, cơ quan Trung ương và các tổ chức gửi thông qua hệ thống ghi lại các dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp đơn trực tiếp đến Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ sở của hệ thống in ấn khác để gửi các tài liệu thông qua dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân tỉnh. hồ sơ trường hợp gửi qua dịch vụ trực tuyến phải đảm bảo tính pháp lý theo quy định của pháp luật về chữ ký số và các quy định có liên quan;

2. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in ấn bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo quy định mau19;

b) 20 bản sao có chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong những giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận giấy phép đầu tư đăng ký thuế, quyết định thành lập cơ sở cho việc thiết lập in ấn trong sự nghiệp công lập;

c) 21 (bãi bỏ)

d) 22 (bãi bỏ)

e) 23 (bãi bỏ)

e) 24 sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo quy định mau25.

03:26 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in phải cấp phep27 trong đó nêu rõ các nội dung của hoạt động phù hợp với các thiết bị của các cơ sở in ấn và các thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia về in ấn hoạt động; sự vắng mặt của giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Hồ sơ đề nghị cơ sở được cấp phép trong thông tin không đầy đủ, thông tin không trung thực hoặc không thể làm đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này từ chối nhận bản quyền.

các cơ sở được phép hoạt động trong các hoạt động phi đăng ký in theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. từng trường trong đề xuất được phép hoạt động trong các sản phẩm quy định tại Nghị định này, và cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm mà cơ sở in có đủ điều kiện theo quy định của Luật Xuất bản mặt bằng chung trên một giấy phép.

04:28 (bãi bỏ)

Điều 13. Giấy phép hoạt động Re-in và giấy phép thu hồi các hoạt động trường hợp in

1. Việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong việc thực hiện như sau:

a) 29 Cơ sở in phải xin giấy phép hoạt động trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép hoạt động trong bị mất hoặc bị hư hỏng.

Trong trường hợp một trong những thay đổi: Tên của cơ sở in; địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ của nhà máy thành lập năm; loại hình tổ chức hoạt động trong cơ sở; thành lập hoặc giải thể các chi nhánh của các cơ sở in ấn và người đứng đầu cơ sở trong các cơ sở in phải cung cấp thông báo bằng văn bản gửi qua các dịch vụ công cộng dịch vụ trực tuyến hoặc bưu điện, chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp tại công tác quản lý nhà nước cơ quan của hoạt động in đã cấp giấy phép của thay đổi thông tin để bổ sung vào cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước về hoạt động in;

b) Hồ sơ cấp giấy phép tái tạo bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép theo quy định mau30; các bằng chứng về sự thay đổi trong các trường hợp quy định tại điểm này một đoạn văn; giấy phép hoạt động trong giấy phép đối với trường hợp bị hư hỏng;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn giấy phép, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in thực hiện đổi giấy phép; sự vắng mặt của gia hạn giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

2. Hoạt động in ấn Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở in không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này trong các hoạt động mà các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn đã có văn bản yêu cầu các cơ sở in ấn hành động nhàn rỗi trong vòng 30 ngày để bổ sung đủ các điều kiện theo quy định;

b) Hết 06 tháng kể từ ngày giấy phép hoạt động tài trợ cho các cơ sở in ấn nhưng không đầu tư đủ trang thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;

c) Cơ sở in không hoạt động vào ngày 12 tháng Năm, sau khi được cấp giấy phép hoạt động tại;

d) Cơ sở hoạt động in chấm dứt hoặc tách, sáp nhập, giải thể, phá sản.

03:31 Việc thu hồi giấy phép hoạt động in phải được thực hiện thông qua việc kiểm tra, thanh tra các thông tin chuyên ngành và thông tin liên lạc.

a) Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra các cơ sở trong và lập biên bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, các cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và kiểm tra các báo cáo bằng văn bản giấy phép chính quyền cấp cho hoạt động tại.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền để kiểm tra và cấp giấy phép cơ quan kiểm tra phải là một cơ sở văn bản đề nghị trong việc khắc phục dẫn tự nhiên đối với trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động trong vòng 30 ngày.

Hết thời hạn 30 ngày, nếu cơ sở in không giải quyết được nguyên nhân của giấy phép trường hợp bị thu hồi hoạt động tại, Thủ trưởng cơ quan quyết định việc cấp phép thu hồi giấy phép hoạt động trong và yêu cầu trong giấy phép cơ sở lợi nhuận phát hành.

c) Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động in đối với trường hợp quy định tại c và d khoản 2 Điều này, cơ quan cấp phép có trách nhiệm ra quyết định thu hồi giấy phép in ấn và yêu cầu của các cơ sở in ấn trả lại giấy phép được cấp trong các trường hợp sau đây: trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp phép hoạt động tại cơ sở trong hoạt động; Cơ sở hoạt động trong tự chấm dứt hoặc tách, sáp nhập, giải thể, phá sản.

Điều 14. Đăng ký doanh nghiệp của các cơ sở in ấn

01:32 cơ sở trong việc thực hiện chế bản, in ấn, post-press in các sản phẩm khác so với những quy định tại các điểm a, c và đ khoản 4 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm đăng ký hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn.

2:33 Trước khi hoạt động trong 15 ngày, cơ sở in phải nộp hai (02) tờ khai đăng ký trụ sở hoạt động theo mẫu quy định cho cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động phù hợp với các quy định sau đây:

a) Cơ sở in ấn của các Bộ, cơ quan Trung ương và các tổ chức gửi thông qua hệ thống ghi lại các dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp đơn trực tiếp đến Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ sở của hệ thống in ấn khác để gửi các tài liệu thông qua dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tờ khai đăng ký được lập thành 02 (hai) bản theo quy định mau34.

4:35 Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đầu tiên của sự thay đổi các thông tin đã được xác nhận đăng ký, cơ sở in phải nộp tờ khai hai (02) đăng ký bổ sung thay đổi tin36 mẫu quy định.

05:37 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của các cơ sở in ấn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, cơ quan quản lý các hoạt động in ấn có trách nhiệm xác nhận đăng ký và truy cập Cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia các hoạt động in; sự vắng mặt của xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

khai hoặc tờ khai đăng ký thay đổi thông tin của cơ sở in không phản ánh đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định hoặc thông tin không trung thực bị từ chối xác nhận đăng ký nhanh.

06:38 (bãi bỏ)

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ sở in ấn

1. Nó đáp ứng tất cả các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này trong quá trình hoạt động.

2. Tuân thủ các nội dung của giấy phép hoạt động hoặc tờ khai đăng ký in hoạt động của họ là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn xác nhận.

3. Desktop publishing, in ấn, post-press đúng với mẫu các sản phẩm in và số lượng đúng quy định trong hợp đồng in.

4. cập nhật đầy đủ thông tin về việc có được một chế bản, in ấn, post-press vào “Quản lý Sách nhận được ấn chế bản, in ấn, post-press”, theo mau39 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định.

05:40 Lưu tập tin đầy đủ liên quan đến các sản phẩm nhận chế bản, in ấn, post-press trong vòng 24 tháng kể từ ngày hợp đồng in. Hồ sơ phải được lưu giữ bao gồm:

a) Bản gốc của hợp đồng chế bản, in ấn, post-press hoặc in quy định lá phiếu tại Khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;

b) Dự thảo (mẫu) của sản phẩm in đã được đóng dấu hoặc chữ ký của các tổ chức, cá nhân trong tập hợp sản phẩm được lưu trữ trong một trong các hình thức trên bản thảo giấy thường xuyên; bản thảo in trên giấy can; bản thảo in trên phim; tập bản thảo điện tử được chứa trong đĩa CD, CD-ROM, ổ cứng USB hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu khác;

c) Các tài liệu liên quan đến các sản phẩm được đặt trong quy định tại các Điều 17, 19, 20 và 22 của Nghị định này;

d) Sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận sắp chữ, in ấn, chế biến, thông tin sau in41 được ghi đầy đủ.

6. Trình bày các tài liệu, giấy tờ liên quan đến hoạt động của các cơ sở in, các sản phẩm in ấn và giải thích đầy đủ và trung thực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trên séc thi hành công vụ, thanh tra theo quy định của Luật.

7. Thực hiện báo cáo định kỳ và các hoạt động phi thường của các cơ sở in ấn, sản phẩm nhận chế bản, in ấn, post-press theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.

8. Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật và quản lý chuyên nghiệp của hoạt động in ấn bởi các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn tổ chức.

9. Kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động trong các sản phẩm phát hiện nhận chế bản, in ấn, nội dung post-press vi phạm Khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

10. Tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; người đứng đầu cơ sở in phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở in và các sản phẩm in ấn.

Mục 2 BÌNH LUẬN sắp chữ, in ấn, post-press

Điều 16. Điều kiện để nhận chế bản, in ấn, post-press

01:42 Có một hợp đồng bằng văn bản hoặc phiếu giảm giá cuốn sách in bằng mau43 định nghĩa giữa các cơ sở in với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết lập chế bản, in ấn, post-press (bao gồm tăng số lượng của mỗi sản phẩm in), như sau:

a) Đối với sản phẩm trong quy định tại các Điều 17, 19 và 20 của Nghị định này có hợp đồng in ấn.

b) Đối với sản phẩm quy định tại Điều 22 của Nghị định này có số phiếu đặt theo mẫu quy định.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở in chỉ nhận chế bản, in ấn, post-press các cơ quan, tổ chức, cá nhân đưa vào một nguồn cung cấp đầy đủ các giấy tờ sau:

a) 44 mẫu sản phẩm đặt trong đóng dấu hoặc chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân ký các sản phẩm in;

b) 45 tài liệu liên quan đến việc theo in ấn tại các Điều 17, 19 và Điều 20 của Nghị định này và các văn bản khác theo quy định của pháp luật các đối tượng liên quan;

c) 46 (bãi bỏ)

Điều 17. chế bản, in ấn, post-press ấn phẩm báo

Cơ sở in chỉ nhận chế bản, in ấn, post-press khi các tổ chức, cá nhân nằm trong việc cung cấp các tài liệu phù hợp với các quy định sau đây:

1. Bản sao có chứng thực của Giấy phép hoạt động báo chí cho các sản phẩm trong các tờ báo và tạp chí.

2. Bản sao có chứng thực của giấy phép xuất bản bản tin cho các sản phẩm trong các bản tin và các ấn phẩm truyền thông khác.

Điều 18, 47 (bãi bỏ)

Điều 19. Nhận chế bản, in ấn và gia công sau in hóa đơn tài chính, thẻ và các giấy tờ có sẵn để ghi mệnh giá hoặc mệnh giá 48

1. Cơ sở in chỉ nhận chế bản, in ấn và gia công sau in hóa đơn tài chính, thẻ và các giấy tờ có sẵn để ghi mệnh giá hoặc mệnh giá là tổ chức, cá nhân đặt trong việc cung cấp tất cả các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật chuyên ngành về các yêu cầu về thủ tục khi in ấn các sản phẩm.

2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm đúng ở vị trí chịu trách nhiệm về các sản phẩm in với cơ sở in ấn.

Điều 20. chế bản, in ấn và sau in gia công tem chống hàng giả

1. Đối với tem chống hàng giả của các cơ quan nhà nước đã ban hành bản sao có chứng các quyết định đã ban hành tem chống hàng giả.

2. Đối với tem chống hàng giả do các tổ chức, cá nhân phát hành để bảo vệ sản phẩm, hàng hóa của bạn phải:

a) Văn bản đồng ý thiết lập chế bản, in ấn, tổ chức, cá nhân sau khi báo chí ban hành tem chống hàng giả;

b) 49 Bản sao của hình ảnh chống tem hàng giả được chứng nhận bởi các tổ chức, cá nhân phát hành tem.

21. Điều 50 (bãi bỏ)

Điều 22. Nhận chế bản, xử lý in ấn và sau in các sản phẩm in khác 51

Cơ sở in chỉ nhận chế bản, in ấn, sản phẩm sau khi báo chí không quy định tại các Điều 17, 19 và Điều 20 của Nghị định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.

Mục 3 sắp chữ, in ấn, post-press CHO NƯỚC NGOÀI VÀ HỢP TÁC TRONG CÁC CƠ SỞ

Điều 23. Các xuất bản, in ấn và sau in gia công cho nước ngoài 52

1. Khi trực tiếp nhận chế bản, in ấn, tổ chức, cá nhân sau khi báo chí nước ngoài (không có hiện diện tại Việt Nam), cơ sở in thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người đứng đầu cơ sở in phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của các sản phẩm in;

b) Để có được chế bản, hoạt động in ấn xác nhận đăng ký in, các loại sản phẩm sau in in ghi trong giấy phép hoạt động hoặc nội dung được in;

c) Hợp đồng với các tổ chức, cá nhân thiết lập chế bản, in ấn, post-press. Hợp đồng phải trình bày các thông tin về tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân có các thiết lập chế bản, in ấn, hậu báo chí; thông tin về tên, loại sản phẩm, in, số lượng in, địa điểm sản xuất và thời điểm xuất khẩu, tên cửa khẩu xuất, nước nhập khẩu các sản phẩm in ấn và các thông tin khác có liên quan;

d) cập nhật thông tin sản phẩm nhận chế bản, in ấn, post-press vào “Quản lý Sách nhận được ấn chế bản, in ấn, post-press”;

e) Trong trường hợp nhận chế bản, in ấn, sản phẩm sau in như báo, tạp chí, tờ rơi, tài liệu quảng cáo và các sản phẩm in khác với nội dung về chính trị, lịch sử, địa lý, tôn giáo, vị trí ranh giới hành chính Việt Nam, chủ quyền quốc gia, cơ sở in phải có tuyên bố bằng văn bản đầy đủ, thông tin chính xác về tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân thiết lập chế bản, in ấn, hậu báo chí; thông tin về tên, loại sản phẩm, in, số lượng in, vị trí của cổng các sản phẩm sản xuất và xuất khẩu in. Việc kê khai bằng văn bản gửi qua dịch vụ công cộng dịch vụ trực tuyến hoặc bưu điện, chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn của tỉnh nơi cơ sở in thực hiện chế bản, in ấn, chế biến,

e) Xuất khẩu 100% sản phẩm ở nước ngoài.

2. Khi nhận chế bản, in ấn, tổ chức sau báo chí, cá nhân nước ngoài (không có hiện diện tại Việt Nam) thông qua các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trung gian, cơ sở in thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân thiết lập trung gian chế bản, in ấn, post-press cung cấp chứng từ hải quan cho thấy kim ngạch xuất khẩu 100% sản phẩm để giữ cho cơ sở in trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày xuất khẩu.

3. Việc nhận sắp chữ, in ấn, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Nghị định này như đối với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chế biến.

4. Tổ chức, cá nhân có hợp đồng với cơ sở in in chịu trách nhiệm về bản quyền của cuốn sách in.

5. Trường hợp có nhu cầu đối với việc phát hành hoặc sử dụng các sản phẩm in tại Việt Nam, cơ sở in ấn, tổ chức, cá nhân thiết lập chế bản, in ấn và thủ tục xử lý sau in phải được nhập khẩu phù hợp với pháp luật.

24. Điều 53 (bãi bỏ)

Mục DỊCH VỤ CƠ SỞ 4. PHOTOCOPY

Điều 25. Tuyên bố hoạt động cơ sở photocopy dịch vụ

1. Chậm nhất là 10 ngày trước khi phẫu thuật, các cơ sở dịch vụ photocopy phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Việc kê khai của cơ sở hoạt động photocopy dịch vụ tuân thủ các quy định sau đây:

a) Tờ khai 54 cơ sở hệ thống dịch vụ photocopy được gửi bởi các dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp đơn trực tiếp tại cấp huyện Uỷ ban nhân dân;

b) Tờ khai được lập thành 02 (hai) bản theo quy định mau55.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi trong thông tin công bố, photocopy các cơ sở dịch vụ phải nộp tờ khai thay đổi thông tin phù hợp với các quy định mau56.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong tờ khai trên cơ sở dữ liệu của cơ quan mình quản lý.

05:57 (bãi bỏ)

Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở dịch vụ photocopy

1. Make tuyên bố các dịch vụ cơ sở photocopy hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

2. Hoạt động diễn ra tuyên bố ngay.

3. Tuân thủ với người quản lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.

4. Sản xuất các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến hoạt động của các cơ sở dịch vụ và tuân thủ photocopy những giải thích và báo cáo đầy đủ và trung thực theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền về kiểm tra thi hành công vụ và thanh tra theo quy định của pháp luật.

5. kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động trong giấy khám phá, phô tô tài liệu nhận được nội dung vi phạm Khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

6. Phù hợp với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đầu photocopy các cơ sở dịch vụ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của các dịch vụ cơ sở photocopy.

Mục 5. NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG

Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in ấn

1. Thiết bị được nhập khẩu trong những điều sau đây phải có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) 58 (bãi bỏ)

b) 59 Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, OP-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress;

c) 60 (bãi bỏ)

d) máy photocopy màu, chức năng máy photocopy máy in màu.

2,61 (bãi bỏ)

3.62 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp các loại chi tiết của thiết bị nhập khẩu phù hợp với sự phát triển của công nghệ và thiết bị trong từng thời kỳ.

Thông tin nhập khẩu thiết bị in ấn phải được cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in ấn.

Điều 28. Thủ tục cấp phép nhập khẩu thiết bị in ấn

1,63 Trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân phải có một đợt phát hành kỷ lục của các thiết bị nhập khẩu có giấy phép in ấn được gửi thông qua hệ thống các dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp đơn trực tiếp đến thông tin Bộ và truyền thông.

2. Hồ sơ cấp giấy phép, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định mau64;

b) Cà catalog (danh mục) đối với từng loại thiết bị in ấn;

c) 65 (bãi bỏ)

3.66 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thiết bị in ấn phep67 nhập khẩu; sự vắng mặt của giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Xét đề nghị hồ sơ cấp giấy phép không phản ánh đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định được phép từ chối.

468. (bãi bỏ)

Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị in ấn

1. Nhập đúng nội dung ghi trong giấy phép nhập khẩu.

2. Không sửa chữa, tẩy xoá, giấy phép nhập khẩu thiết bị in chuyển.

3. Tuân thủ các quy định về nhập khẩu thiết bị tại Nghị định này, các quy định của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu thiết bị in ấn.

Điều 30. Quản lý việc sử dụng các thiết bị in ấn

1. Thiết bị in ấn chỉ được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.69 Đối với máy photocopy màu, máy in, máy photocopy màu chức năng phải đăng ký trước khi sử dụng, như sau:

a) Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đăng ký máy thông qua dịch vụ trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xác nhận việc đăng ký bằng văn bản ban70; trường hợp không xác nhận có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3,71 hồ sơ đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in, máy photocopy màu chức năng bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký theo quy định sử dụng mau72;

b) bản sao của bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận nếu được gửi qua đường bưu điện, giấy phép nhập khẩu cây chuyển phát nhanh; mua hoặc thuê mua chứng từ hợp đồng và hóa đơn;

c) Đơn xin chuyển nhượng (đối với máy dùng đăng ký), có xác nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã xác nhận máy nơi đã đăng ký.

4,73 (bãi bỏ)

5,74 Chuyển máy photocopy màu, máy in, máy photocopy màu chức năng:

Tổ chức, cá nhân sử dụng máy đăng ký việc chuyển giao các máy phải có hồ sơ gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh đã xác nhận đăng ký nơi máy đó. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển giao máy theo mẫu dinh75 02 (hai);

b) bản sao của bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận nếu được gửi qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh tài liệu đảm bảo tư cách pháp lý của các cơ quan, tổ chức chuyển máy;

c) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký máy;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận việc chuyển giao đề xuất của máy, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi khẳng định đăng ký chứng nhận máy về chuyển giao duy nhất, trở lại 01 để cơ quan, tổ chức yêu cầu máy chuyển nhượng, 01 hồ sơ và đăng ký cập nhật sự thay đổi trong máy quản lý dữ liệu, không có trường hợp xác nhận có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6.76 Thanh lý máy:

Tổ chức, cá nhân sử dụng máy đăng ký, thanh lý phải đưa ra thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in ấn mà đăng ký máy, và một máy Giấy chứng nhận đăng ký hết hạn.

Chương III 77

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 Tháng 11 năm 2014.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực sau:

a) Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 Tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về các hoạt động của các sản phẩm in ấn không phải là xuất bản phẩm;

b) Nghị định số 72/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng tám năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng năm 2, năm 2009 và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về các hoạt động của các sản phẩm in ấn không phải là xuất bản phẩm.

Điều 32. Quy định chuyển tiếp

1,78 (bãi bỏ)

2. Bối cảnh in ấn, photocopy các cơ sở dịch vụ hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thủ tục phải được cấp lại giấy phép hoạt động tại; hoàn thành việc đăng ký và hoạt động báo cáo theo quy định sau đây:

a) Đối với các cơ sở in ấn được phép hoạt động trong thủ tục cấp giấy phép chậm nhất không quá ngày 01 Tháng 11 năm 2015;

b) Đối với các cơ sở in không phải chịu phép hoạt động tại các cơ sở dịch vụ photocopy phải hoàn thành việc đăng ký, hoạt động khai ít nhất 1 tháng 11 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện các quy định tại các điểm a và b khoản này, cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy tiếp tục hoạt động.

3. Cơ sở in quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện cho hoạt động của cơ sở in, trừ khi điều kiện đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị định này.

4,79 (bãi bỏ)

Điều 33. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản, điểm được phân công tại Nghị định này. /.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– MIC: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, điện tử Portal;
– Thông báo;
– Chính phủ điện tử Portal;
– Lưu: VT, CXBIPH, HNB (50)

TEXT AUTHENTIC HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

Truong Minh Tuan

1 Nghị định số 25/2018 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 Tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 01 tháng 5 năm 2018 đã ban hành căn cứ sau đây:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ đã ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in. “

2 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 2 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

3 này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ -CP của 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng năm 2018.

4 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

5 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

6 Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

7 Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

8 Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

9 Mẫu số 17a ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 2 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu năm 2014 quy định của chính phủ về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5, 2018.

10 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày tháng sáu 19 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 Tháng Năm năm 2018.

11 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

12 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60 / 2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

13 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

14 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

15 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

16 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

17 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

18 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60 / 2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

19 Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

20 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

21 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

22 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

23 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

24 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 5, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60 / 2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

25 Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

26 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

27 Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

28 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Năm năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày tháng sáu 19 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 Tháng Năm năm 2018.

29 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

30 Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

31 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

32 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

33 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

34 Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

35 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

36 Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

37 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

38 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

39 Mẫu số 15a và 15b kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 các quy định của chính phủ về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018

40 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mục 8 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

41 Mẫu số 15a, 15b kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của quy định của chính phủ về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

42 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

43 Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

44 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

45 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

46 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

47 Điều này đã được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu, 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 01 tháng 5 năm 2018.

48 này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ -CP của 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng năm 2018.

49 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

50 Điều này đã được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu, 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 01 tháng 5 năm 2018.

51 này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ -CP của 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng năm 2018.

52 này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ -CP của 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng năm 2018.

53 Điều này đã được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu, 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 01 tháng 5 năm 2018.

54 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14, Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ 1 tháng 5 năm 2018.

55 Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

56 Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

57 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

58 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

59 Điểm này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/ 2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

60 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/ NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

61 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

62 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/ 2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

63 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

64 Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 2, 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định Chính phủ các hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

65 Điểm này đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

66 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định số 25/2018 / NĐ-CP ngày 28 02 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60 / 2014 / NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

67 Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018 / NĐ-CP ngày 28 ngày 02 tháng năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014 / NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

68 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018 / NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014 / NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

69 Đoạn này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018 / NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng Ba năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60 / 2014 / NĐ-CP ngày 19 tháng sáu 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 2018.

“Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018. “

“Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở in được cấp phép hoạt động in theo quy định của Luật Xuất bản được chế bản, in ấn, các loại sản phẩm sau in quy định tại Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng sáu năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và không thủ tục cấp giấy phép hoạt động in, đăng ký in.

2. Cơ sở nhận được trong chế bản, in ấn, sản phẩm sau khi báo chí in (đã hợp đồng hoặc phiếu đặt in) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 Tháng Sáu 2014 các quy định của Chính phủ về hoạt động in ấn.

3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thiết bị in ấn nhập khẩu trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu chưa hoàn thành phải tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in. “

“Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. /. “

78 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

79 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 ngày 02 Tháng 3 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ấn, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

nhấn mạnh
Lưu truGhi Attention kienFacebook EmailIn
Thông báo khi VB đã được sửa đổi, bổ sung, hoặc hết hạn

Văn bản liên quan đến Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTTTT năm 2018 hợp nhất Nghị định quy định về hoạt động in do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Hiến pháp 2013
Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Bài viết khác

Comments are closed.