Câu hỏi thường gặp

5/5 - (118 bình chọn)

Nên thành lập công ty cổ phần hay TNHH

Trường hợp này chỉ áp dụng cho công ty có từ 3 thành viên trở lên (thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức), nếu chỉ có 1 hoặc 2 thành viên thì bắt buộc bạn phải thành lập công ty TNHH. Nếu bạn đủ 3 thành viên thì dựa theo nhu cầu của bạn để quyết định dựa theo các tiêu chí sau:

Về mặc thuế: Công ty cổ phần và công ty TNHH điều có nghĩa vụ thuế như nhau. Chỉ khi nào cổ đông chuyển nhượng vốn (bán cổ phần) thì công ty TNHH KHÔNG phải đóng thuế thu nhập cá nhân còn công ty cổ phần PHẢI đóng thuế TNCN. Tuy nhiên mức thuế cũng không quá cao (0.1%). VD: chuyển nhượng 1 tỷ chỉ phải đóng thuế 1 triệu đồng.

Về mặc pháp lý: Tất cả các quyền như huy động vốn, mua bán, chuyển nhựng cả 2 loại hình cơ bản giống nhau. Chỉ khác nhau về số lượng cổ đông khi công ty cổ phần không giới hạn số cổ đông, công ty TNHH thì không được quá 50 cổ đông.
Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng khi BẤT KỲ thời điểm nào doanh nghiệp cũng được quyền chuyển đổi loại hình công ty

Các loại thuế phải nộp sau khi thành lập công ty?

Bạn phải đóng thuế môn bài từ 2.000.000đ – 3.000.000đ mỗi năm, hiện tại doanh nghiệp được miễn thuế môn bài cho năm đầu tiên, nghĩa là bạn thành lập doanh nghiệp trong bất kỳ ngày nào của năm 2021 thì sẽ được miễn thuế môn bài 2021 và chỉ phải đóng thuế môn bài bắt đầu từ 2022. Lưu ý: Kể cả bạn có xuất hóa đơn hay không vẫn phải đóng thuế này.

Thuế VAT 10% – nếu bạn xuất hóa đơn;

Thuế thu nhập doanh nghiệp – thường phải đóng 20% trên tổng lợi nhuận cuối năm;

Thuế thu nhập cá nhân – doanh nghiệp đóng thay cho người lao động, thường từ 10% của phần thu nhập trên 11.000.000đ/tháng;

Thuế tiêu thụ đặc biệt – thường áp dụng cho các ngành không được khuyến khích như rượu, bia, xe ô tô…;

Thuế bảo vệ môi trường – áp dụng cho các ngành hạn chế sử dụng như xăng dầu, than, túi ni lông, thuốc diệt cỏ, diệt mối;

Thuế nhập khẩu – nếu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài.

Thành lập công ty có cần nhiều vốn và phải chứng minh vốn điều lệ không?

Tùy vào nhu cầu, quy mô kinh doanh doanh nghiệp tự đăng ký vốn điều lệ để hoạt động. Hiện tại, các doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam không yêu cầu phải chứng minh có đủ vốn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu có vấn đề gì phát sinh trong quá trình hoạt động, bạn phải chịu trách nhiệm trên số vốn mình đã đăng ký.

Hộ khẩu ở tỉnh có được đăng ký thành lập công ty ở Hà Nội hay TP. HCM?

ĐƯỢC. Bạn là công dân việt nam thì có thể thành lập doanh nghiệp ở bất kỳ tỉnh, thành phố nào trên lãnh thổ Việt Nam mà không cần phải có hộ khẩu hay nhà ở tỉnh thành đó. Vì vậy, bạn không có hộ khẩu ở Hà Nội hay TP. HCM vẫn có thể đăng ký thành lập công ty ở 2 thành phố này

Thành lập công ty, doanh nghiệp có cần bằng cấp không?

KHÔNG – Đa số các ngành nghề không yêu cầu bằng cấp khi thành lập công ty, ngoại trừ các ngành như dịch vụ bảo vệ, đòi nợ, giáo dục, bảo hiểm…

Tôi có được đặt tên công ty trùng với một công ty khác không?

KHÔNG – Tên công ty được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và là duy nhất. Vì vậy, để tránh nhầm lẫn, bạn không thể đặt tên công ty trùng với một công ty đã thành lập trước và vẫn đang hoạt động. Cụ thể tên công ty gồm 3 phần: Công ty + Loại hình (TNHH hoặc Cổ phần) + Tên riêng. Bạn không được trùng phần tên riêng này (kể các khác loại hình nhưng trùng tên riêng thì cũng không được.

Địa chỉ nhà riêng, chung cư có được dùng để làm trụ sở công ty?

Nhà riêng được, chung cư không. Với nhà riêng bạn lưu ý phải có số nhà rõ ràng. Với chung cư đa phần không được đăng ký, trừ trường hợp có quyết định của chủ đầu tư chứng minh địa chỉ muốn đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh thương mại hoặc làm văn phòng.

Cơ quan thuế có xuống xác minh địa chỉ công ty không?

Tùy vào chi cục thuế và địa chỉ công ty, chi cục thuế sẽ cử cán bộ xuống kiểm tra xác minh địa chỉ sau khi doanh nghiệp thành lập. Có thể kiểm tra ngay hoặc sau khi doanh nghiệp hoạt động 1 vài tháng. Nếu cơ quan thuế kiểm tra mà không thấy doanh nghiệp treo bảng hiệu ở đó sẽ tiến hành “khóa mã số thuế”

Có thể đăng ký cùng lúc nhiều ngành nghề kinh doanh không?

ĐƯỢC – Luật Doanh nghiệp số 68/2014 đã làm rõ và luật doanh nghiệp 2020 nhấn mạnh hơn: “doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện” vì vậy bạn hoàn toàn có thể đăng ký nhiều ngành nghề trong giấy phép kinh doanh của mình.
Đồng thời, tên doanh nghiệp cũng không quyết định ngành nghề bạn phải đăng ký.

Ví dụ: Công ty Luật Hùng Phát hoàn toàn không có cụm từ “xây dựng” hay “giáo dục” nhưng vẫn có thể kinh doanh ngành xây dựng, giáo dục… nếu Công ty Luật Hùng Phát có đăng ký kinh doanh ngành này trong giấy phép kinh doanh.