Xin giấy phép karaoke theo Luật Doanh Nghiệp mới nhất

Karaoke là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhưng thuộc nhóm ngành có điều kiện kinh doanh đặc biệt. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu rõ điều kiện, các bước xin giấy phép karaoke và những trách nhiệm chung khi mở dịch vụ karaoke để tránh những sai lầm không đáng có.

Cơ sở pháp lý

Việc đăng ký kinh doanh dịch vụ, mở quán karaoke căn cứ vào:

  • Nghị định số 103/2009 / NĐ-CP
  • Nghị định 01/2012 / NĐ-CP
  • Nghị định 72/2009 / NĐ-CP
  • Nghị định số 96/2016 / NĐ-CP
  • Nghị định 54/2019 / NĐ-CP

Điều kiện xin giấy phép karaoke

1. Diện tích sử dụng: Từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ;

2. Bảo đảm các điều kiện, quy định về cách âm, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, phòng, chống tệ nạn xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động;

3. Phải đánh số hoặc đặt tên cho từng phòng;

4. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, đảm bảo bên ngoài có thể quan sát được toàn bộ bên trong phòng. Nếu cửa kính có khung thì không quá hai khung dọc và ba khung ngang, diện tích khung không quá 15% diện tích cửa;

5. Không đặt các thiết bị báo động, chốt cửa bên trong để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan chức năng;

Xin giấy phép kinh doanh karaoke dễ hay khó?

6. Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, khu vực tín ngưỡng, tôn giáo, cơ quan hành chính, văn hóa,… tối thiểu 200m;

7. Đảm bảo tuân thủ các chính sách và định hướng quy hoạch trong lĩnh vực kinh doanh karaoke đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

8. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá (nếu quán karaoke có đăng ký mã số kinh doanh thuốc lá);

9. Đảm bảo tuân thủ các quy định khi kinh doanh rượu (nếu quán karaoke có thêm mã số đăng ký kinh doanh rượu);

10. Chỉ sử dụng và lưu hành các bài hát đã được phổ biến;

11. Cơ sở kinh doanh dịch vụ khác (không phải karaoke) nếu tổ chức thêm hoạt động karaoke tại địa điểm kinh doanh thì phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke và phải được cấp giấy phép (mặc dù không thu tiền dịch vụ karaoke).

2 bước xin giấy phép kinh doanh karaoke

Tùy theo nhu cầu và định hướng kinh doanh mà hình thức thành lập mà bạn lựa chọn khác nhau, bao gồm: Thành lập hộ kinh doanh cá thể và thành lập doanh nghiệp.

2 bước xin giấy phép kinh doanh karaoke

Bước 1:

Đối với việc thành lập hộ kinh doanh cá thể

Để xin giấy phép kinh doanh hộ kinh doanh cá thể, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký hộ kinh doanh;
  • 2 bản sao có công chứng CMND / CCCD / hộ chiếu của người thành lập;
  • Chuẩn bị tên và ngành nghề, thông tin chi tiết về ngành nghề kinh doanh và hoạt động.

Để thành lập doanh nghiệp

Để xin giấy phép kinh doanh, hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn đăng ký kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông hoặc thành viên góp vốn (tùy theo loại hình doanh nghiệp đăng ký);
  • Bản sao CMND / CCCD / hộ chiếu của cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu doanh nghiệp, người đại diện và người được ủy quyền đăng ký giấy phép;
  • Quy định công ty.
  • Nơi nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
  • Thời gian trả hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Ghi chú:

Tại bước này, bạn cần đồng thời đăng ký kinh doanh karaoke mã: 9329 – Hoạt động vui chơi giải trí khác.

Bước 2:

Sau khi nhận được giấy phép kinh doanh HKD cá nhân / doanh nghiệp, bạn cần phải xin giấy phép kinh doanh karaoke để có thể hoạt động kinh doanh này (đây là bước xin giấy phép con kinh doanh karaoke). .

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh karaoke bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke;
  • Văn bản xác nhận đồng ý của các hộ liền kề (nếu địa điểm kinh doanh trong khu dân cư);
  • 02 bản sao có công chứng giấy phép kinh doanh;
  • 02 bản sao công chứng hợp đồng thuê mặt bằng, địa điểm;
  • 02 bản sao công chứng doanh nghiệp đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

Nơi nhận hồ sơ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thời gian trả hồ sơ: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Ghi chú:

Trường hợp địa điểm kinh doanh karaoke có phục vụ đồ uống có cồn và thuốc lá thì phải đăng ký thêm các mã ngành nghề kinh doanh sau: Ngành bán lẻ rượu (4723), ngành bán lẻ thuốc lá (4724) …

Mã ngành sẽ được đăng ký ở bước xin giấy phép kinh doanh ban đầu.

Các giấy phép khác cần có để xin giấy phép karaoke

Các giấy phép khác cần có để xin giấy phép karaoke

9 trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke

Nhân viên phục vụ phải từ 18 tuổi trở lên, mỗi phòng chỉ được sử dụng một người phục vụ. Đồng thời, chủ cơ sở kinh doanh karaoke phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về trách nhiệm đối với người lao động: Phải trang bị đồng phục, biển tên, các chế độ, chính sách bảo hiểm cho người lao động;

Thiết kế ánh sáng trong phòng: Trên 10 lux, tương đương với bóng đèn sợi đốt 40W cho căn phòng 20m2;

Âm thanh: Đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn về độ ồn tối đa cho phép;

Thời gian hoạt động tại các điểm thường từ 8 giờ đến 12 giờ, tại các điểm du lịch có kinh doanh dịch vụ karaoke từ 4 sao trở lên không quá 2 giờ sáng;

Bài hát, băng, đĩa được sử dụng phải được dán nhãn kiểm soát và được phép lưu hành;

Hình ảnh sử dụng trên màn hình (hoặc các hình thức tương tự) phải phù hợp với ca từ, quy định, văn hóa, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

Phòng karaoke phải có nội quy chung về bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội và đặt nội quy ở nơi dễ thấy;

Phối hợp với các cơ quan chức năng trong hoạt động thanh tra;

Báo cho cơ quan công an những trường hợp gây mất an ninh trật tự, sử dụng ma tuý, chất cấm hoặc mang vũ khí, vật liệu nổ …

Các câu hỏi thường gặp khi xin giấy phép karaoke

Giấy phép kinh doanh karaoke và các giấy phép bắt buộc khác có ngày hết hạn không?

Thời hạn sử dụng là 5 năm, sau 5 năm cơ sở phải ngừng hoạt động hoặc xin giấy phép con mới nếu muốn tiếp tục hoạt động.

Ví dụ: Mã 2023 – Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm bóng và chế phẩm vệ sinh. Chi tiết: Sản xuất mỹ phẩm – Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm bóng và chế phẩm vệ sinh.

Mở quán karaoke cần những yêu cầu gì?

Chủ quán karaoke cần đảm bảo các điều kiện về xây dựng, thiết kế phòng karaoke; Về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, an ninh trật tự; Về các quy định về âm thanh, tiếng ồn; Đảm bảo tuân thủ các chính sách hoạch định của cơ quan nhà nước; Tuân thủ các quy định khi xử lý rượu bia, thuốc lá hoặc sử dụng các bài hát.

Khi kinh doanh karaoke có phải đăng ký kinh doanh không?

Đối với hoạt động kinh doanh karaoke, tùy theo nhu cầu và mục đích kinh doanh mà bạn có thể lựa chọn hình thức thành lập hộ kinh doanh hoặc HKD riêng lẻ. Cho dù bạn chọn hình thức nào, bạn phải thực hiện theo hai bước sau:
Bước 1: Tiến hành thủ tục xin giấy phép thành lập hộ kinh doanh cá thể / HKD;
Bước 2: Tiến hành thủ tục xin giấy phép kinh doanh karaoke.

Mã kinh doanh karaoke? Chi tiết đăng ký mã ngành nếu kinh doanh rượu, thuốc lá?

Mã ngành kinh doanh Karaoke: 9329 – Hoạt động vui chơi giải trí khác;
Mã bán lẻ rượu: 4723; Mã bán lẻ thuốc lá: 4724
Tất cả các mã số doanh nghiệp bạn phải đăng ký tại bước 1 – bước xin giấy phép thành lập HKD doanh nghiệp / cá nhân.

Chủ cơ sở kinh doanh karaoke có trách nhiệm gì?

9 trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke liên quan đến vấn đề người lao động (chính sách bảo hiểm, quyền lợi của người lao động); Về thời gian hoạt động, âm thanh không được ảnh hưởng đến các hộ liền kề; Phải chủ động thông báo và phối hợp với cơ quan chức năng khi có hoạt động thanh tra hoặc các tình huống dễ gây mất an ninh trật tự … Quý vị xem chi tiết tại đây.

Hồ sơ mở cơ sở kinh doanh karaoke thì phải nộp ở đâu?

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể / HKD nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kết quả sẽ được trả trong vòng 5 ngày làm việc.
Hồ sơ đăng ký hoạt động kinh doanh karaoke nộp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kết quả sẽ được trả trong vòng 7 ngày làm việc.

Phải xin giấy phép kinh doanh, xây dựng cơ sở trước rồi mới xin giấy phép kinh doanh karaoke. Bởi khi doanh nghiệp làm thủ tục xin cấp phép lại, các cơ quan quản lý sẽ kiểm tra, xác minh xem doanh nghiệp có đủ điều kiện để được phép hoạt động trong ngành này hay không.

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể / HKD nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kết quả sẽ được trả trong vòng 5 ngày làm việc.
Hồ sơ đăng ký hoạt động kinh doanh karaoke nộp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kết quả sẽ được trả trong vòng 7 ngày làm việc.

Điều kiện mở quán karaoke là gì? (Ai không thể hát karaoke?)

Không có quy định nào về vấn đề này nên người đứng đầu cơ sở kinh doanh karaoke chỉ cần đáp ứng các điều kiện như đối với các ngành nghề kinh doanh khác.

Một nhân viên có thể phục vụ bao nhiêu phòng?

Không có quy định cho điều này. Vì vậy, tùy theo quy mô cơ sở kinh doanh mà bố trí số lượng nhân viên phục vụ, miễn sao đảm bảo một buồng, một nhân viên phục vụ là được.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến thủ tục xin giấy phép karaoke. Nếu còn thắc mắc, bạn có thể liên hệ với Luật Hùng Phát để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Rate this post

Trả lời