Điều kiện thành lập công ty môi giới chứng khoán tại Việt Nam

Doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty môi giới chứng khoán tại Việt Nam cần lưu ý các nội dung chuẩn bị như chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, quản lý quỹ, tìm hiểu thủ tục đăng ký. Điều kiện thành lập công ty môi giới chứng khoán sẽ được công ty Luật Hùng Phát tư vấn cụ thể hơn trong bài viết dưới đây.

Xin giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

Quy định về trụ sở công ty chứng khoán:

Có trụ sở làm việc và các phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 132 / QĐ-UBCK ngày 06/3/2013 của Chủ tịch Ủy ban. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cụ thể:

  • Trụ sở chính (sau đây gọi là trụ sở chính) phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, tại địa chỉ xác định, ghi rõ số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với cao ốc văn phòng cho thuê) , số nhà, tên đường (phố) hoặc tên xã (phường, thị trấn), quận (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
  • Quyền sử dụng trụ sở tối thiểu là một năm kể từ ngày công ty chứng khoán nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Diện tích sàn giao dịch chứng khoán tại trụ sở chính của công ty chứng khoán có hoạt động môi giới chứng khoán tối thiểu là 100 m2.

Diện tích và cách bố trí trụ sở làm việc:

a. Toàn bộ khu vực:

b. Bố trí các phòng ban và mặt bằng giao dịch (theo nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán cần cấp phép hoặc phê duyệt):

  • Sở giao dịch
  • Phòng môi giới chứng khoán
  • Văn phòng sở hữu chứng khoán
  • Phòng bảo lãnh phát hành chứng khoán
  • Phòng tư vấn đầu tư chứng khoán
  • Phòng lưu ký chứng khoán

Cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh chứng khoán:

a. Cơ sở vật chất chung:

  • Hệ thống thiết bị văn phòng
  • Hệ thống sao lưu
  • Hệ thống lưu trữ thông tin và dữ liệu
  • Hệ thống an ninh, bảo mật

b. Cơ sở vật chất cho hoạt động môi giới chứng khoán:

  • Hệ thống quầy giao dịch; Ghế cho nhà đầu tư
  • Hệ thống công bố thông tin: Máy chiếu, màn chiếu; Tivi; Bảng công bố thông tin, bàn ghế, máy tính nối mạng để nhà đầu tư tiếp cận thông tin; Tủ, kệ để tài liệu công bố thông tin
  • Hệ thống máy chủ: Máy chủ; Tường lửa (Firewall), công tắc (Switch), bộ định tuyến (Router)
  • Hệ thống lưu trữ: Nhà kho, két sắt; Các thiết bị và công cụ lưu trữ dữ liệu; Tủ hồ sơ
  • Hệ thống nhận lệnh, nhập lệnh: Điện thoại; Thiết bị ghi âm và ghi hình; Hệ thống Internet; Máy trạm nhập lệnh
  • Hệ thống truyền lệnh: Đường truyền kết nối đến các Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; Đường truyền giữa trụ sở chính, chi nhánh và phòng giao dịch
  • Hệ thống phần mềm: Phần mềm quản lý tài khoản; Phần mềm giao dịch; Phần mềm quản lý giao dịch ký quỹ trong trường hợp được phép giao dịch ký quỹ; Phần mềm cho các hoạt động lưu ký

Xin giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

Quy định về cơ cấu đăng ký hoạt động của công ty chứng khoán:

  • Công ty chứng khoán phải có vốn điều lệ là vốn thực góp, tối thiểu bằng vốn pháp định 25 tỷ đồng Việt Nam đối với công ty môi giới chứng khoán.
  • Trường hợp công ty đề nghị cấp một giấy phép cho nhiều hoạt động kinh doanh thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng hồ sơ đề nghị cấp.
  • Có ít nhất ba (03) người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép hoạt động

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty chứng khoán phải đáp ứng các quy định sau đây:

  • Không phải là người đã hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án phạt tù, tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật.
  • Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm quản lý
  • Có Chứng chỉ Phân tích Tài chính hoặc Chứng chỉ Hành nghề Quản lý Quỹ
  • Không bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng hai (02) năm trở lại đây

Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu công ty chứng khoán:

  • Công ty chứng khoán được thành lập theo hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có ít nhất hai (02) cổ đông sáng lập và các thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng các quy định sau đây. tại Mục 4.7 dưới đây, trong đó phải có ít nhất một (01) tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài theo quy định tại Mục 4.8 dưới đây.
  • Công ty chứng khoán được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại Mục 4.7 dưới đây hoặc tổ chức nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này. Mục 4.8 dưới đây
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức. Tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 210/2012 / TT-BTC sở hữu ít nhất 30% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.
  • Cổ đông, thành viên sở hữu từ 10% trở lên vốn cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó không được góp vốn quá 5% số cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán khác
  • Công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn thành lập công ty chứng khoán khác tại Việt Nam

Điều kiện để cá nhân góp vốn thành lập công ty chứng khoán:

  • Là cá nhân không đủ điều kiện thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, có đủ năng lực tài chính để góp vốn thành lập công ty chứng khoán.
  • Chỉ được sử dụng vốn tự có để góp vốn, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác.
  • Cá nhân tham gia góp vốn phải chứng minh khả năng góp vốn bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi trong tài khoản ngân hàng. Giá trị tiền tối thiểu phải bằng số vốn dự kiến ​​góp vào công ty chứng khoán và thời điểm được ngân hàng xác nhận không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày hoàn thành hồ sơ thành lập công ty chứng khoán. đủ và hợp lệ

Điều kiện đối với tổ chức tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán:

  • Có tư cách pháp nhân; không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và không thuộc trường hợp không được thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Hoạt động kinh doanh phải có lãi trong hai (02) năm liên tục trước năm góp vốn thành lập công ty chứng khoán và không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm góp vốn thành lập công ty chứng khoán.
  • Chỉ được sử dụng vốn tự có và các nguồn vốn hợp lệ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, không sử dụng vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

Đối với trường hợp là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán góp vốn:

  • Không bị kiểm soát vận hành, kiểm soát đặc biệt hoặc các điều kiện cảnh báo khác
  • Đáp ứng đầy đủ các điều kiện tham gia góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành

Trường hợp tổ chức kinh tế khác góp vốn:

  • Đã hoạt động ít nhất năm (05) năm liên tục trước năm góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • Vốn chủ sở hữu sau khi trừ tài sản dài hạn tối thiểu bằng vốn dự kiến ​​góp
  • Vốn lưu động tối thiểu phải bằng vốn dự kiến ​​góp.

Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Chỉ tổ chức kinh doanh nước ngoài có ít nhất hai (02) năm hoạt động trước năm góp vốn mới được phép góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty chứng khoán.
  • Chịu sự giám sát thường xuyên, liên tục của cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngoài về lĩnh vực chứng khoán và được cơ quan này chấp thuận bằng văn bản về việc góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam. Việt Nam
  • Cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành nước ngoài trong lĩnh vực chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết các thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
  • Đáp ứng các quy định liên quan trong mục 4.7 ở trên
  • Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài tối đa 49% hoặc 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán

Quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán

  • Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm kinh doanh.
  • Có bằng đại học trở lên
  • Đáp ứng yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.
  • Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ Cơ bản về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Luật Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư Chứng khoán và Chứng chỉ Đầu tư Chứng khoán. Chứng khoán, Chứng chỉ Môi giới Chứng khoán và Tư vấn Đầu tư Chứng khoán.

Quy định về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính

  • Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm kinh doanh.
  • Có bằng đại học trở lên
  • Đáp ứng yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.
  • Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ Cơ bản về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Luật Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư Chứng khoán và Chứng chỉ Đầu tư Chứng khoán. Chứng khoán, Chứng chỉ Môi giới Chứng khoán và Tư vấn Đầu tư Chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn Tài chính và Bảo lãnh Phát hành Chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích Báo cáo Tài chính Doanh nghiệp

Quy định về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính

Quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

  • Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm kinh doanh.
  • Có bằng đại học trở lên
  • Đáp ứng yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.
  • Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ Cơ bản về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Luật Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư Chứng khoán và Chứng chỉ Đầu tư Chứng khoán. Chứng khoán, Chứng chỉ Môi giới Chứng khoán và Tư vấn Đầu tư Chứng khoán; Chứng chỉ Tư vấn Tài chính và Bảo lãnh Phát hành, Chứng chỉ Phân tích Báo cáo Tài chính Doanh nghiệp, Chứng chỉ Nghiệp vụ Quản lý Tài sản và Quỹ
  • Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trừ người đã đạt các chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst), ACCA (Association). kế toán viên có chứng chỉ hành nghề), CPA (Kế toán viên hành chính) hoặc có bằng thạc sĩ kinh tế, tài chính – kế toán, ngân hàng, chứng khoán tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. OECD). Sinh viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính – kế toán, ngân hàng hoặc chứng khoán tại các nước là thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cần ít nhất một (01) năm kinh nghiệm. Làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Tài liệu hợp pháp

  • Luật chứng khoán
  • Nghị định số 108/2013 / NĐ-CP
  • Quy chế hành nghề chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008 / QĐ-BTC
  • Nghị định số 58/2012 / NĐ-CP
  • Thông tư số 210/2012 / TT-BTC
  • Thông tư số 67/2014 / TT-BTC
  • Thông tư số 147/2012 / TT-BTC
  • Quyết định số 132 / QĐ-UBCK

Lời kết

Mọi thắc mắc cần hỗ trợ về các vấn đề thành lập công ty môi giới chứng khoán có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.

Trả lời

CHAT NHẬN BẢNG GIÁ