02/01/2023 - 03:55

Thủ tục thành lập công ty đo đạc mới nhất hiện nay

Hoạt động đo đạc và bản đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được hoạt động khi được cơ quan nhà nước cấp Giấy phép. Luật Hùng Phát nghiên cứu và chia sẻ quy định pháp luật về thủ tục thành lập công ty đo đạc và xin cấp Giấy phép hoạt động đo đạc trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý thành lập công ty đo đạc

Luật đo đạc và bản đồ năm 2018

Nghị định 27/2019/NĐ-CP

Hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?

Hoạt động đo đạc và bản đồ là gì?

Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu để xác định vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.

Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.

Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

Hoạt động đo đạc và bản đồ nào phải có giấy phép?

Theo quy định tại Điều 29 Luật đo đạc và bản đồ, các hoạt động đo đạc và bản đồ sau đây phải có giấy phép:

  • Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, chuyên ngành.
  • Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao, trọng lực.
  • Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không.
  • Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
  • Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình.
  • Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.
  • Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính.
  • Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.
  • Thành lập bản đồ hành chính.
  • Đo đạc, thành lập hải đồ.
  • Đo đạc, thành lập bản đồ công trình.

Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp cho tổ chức kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ.

Mỗi tổ chức được cấp một giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho một hoặc một số nội dung kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có giá trị trong cả nước, có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.

Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn hoạt động và có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu.

Tổ chức trong nước và nhà thầu nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật đo đạc và bản đồ

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Theo quy định tại Điều 52 Luật đo đạc và bản đồ, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I quy định tại Điều 53 của Luật này; không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;
  • Có số lượng tối thiểu là 04 nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên được đào tạo về đo đạc và bản đồ.
  • Có phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với quy định trong định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép.

Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

Thủ tục xin Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:

  • Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:
  • Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản khai hoặc tệp tin bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Hạng I, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ.

Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

  • Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

Thủ tục xin Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định 27/2019/NĐ-CP. Theo đó:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã hội – nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép không thuộc quy định tại điểm a khoản này gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ của các tổ chức quy định tại điểm a;

Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ của tổ chức theo quy định tại điểm b;

Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thành lập Tổ thẩm định với thành phần không quá 03 người để thẩm định hồ sơ tại trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Tổ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề nghị cấp giấy phép; xác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức;

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định, gửi biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Trong thời hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản này, trường hợp tổ chức không đạt điều kiện cấp giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý do không cấp giấy phép và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Bước 4: Cấp giấy phép

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức về việc hoàn thành cấp giấy phép, trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

>>> Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP (dành cho tổ chức trong nước)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…………, ngày …… tháng …… năm ……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi: (Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường)
– Bộ Tài nguyên và Môi trường.

PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức:……………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………… Fax: ……………………………… E-mail:…………………………….

Website……………………………………………………………………………………………………………..

Căn cứ Nghị định số ………/2019/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau:

1………………………………………………………………………………………………………………………

2………………………………………………………………………………………………………………………

3………………………………………………………………………………………………………………………

4………………………………………………………………………………………………………………………

(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép)

PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC

I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT

1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề(1)

Đơn vị tính: Người

TT Ngành, nghề Đại học trở lên Trung cấp, cao đẳng Công nhân kỹ thuật
1 (Trắc địa) 05 02 0
2 (Địa chính)
………………

2. Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách kỹ thuật

TT Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Thâm niên(2)
1 (Nguyễn Văn A) (Giám đốc) …………… ……………
2 (Nguyễn Văn B) (Phụ trách kỹ thuật) (Kỹ sư trắc địa) (05 năm)

3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ

TT Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Thâm niên(2)
1 (Nguyễn Văn B) (Phụ trách kỹ thuật) (Kỹ sư trắc địa) (05 năm)
2 (Nguyễn Văn C) (Nhân viên) (Trung cấp địa chính) (03 năm)
3 ………… ………… ………… …………
…… ………… ………… ………… …………

II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

TT Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ Số lượng Tình trạng Ghi chú
1
2
3
…… ……………… ………… …… ………

Cam kết: …………… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Kê khai theo văn bằng chuyên môn.

(2) Tính theo thời gian sau khi tốt nghiệp của bằng cấp chuyên môn đầu tiên.

>>> Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP (dành cho nhà thầu nước ngoài)

TÊN NHÀ THẦU
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…………, ngày …… tháng …… năm ……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Kính gửi: (Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường)
– Bộ Tài nguyên và Môi trường.

I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

Tên nhà thầu:………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính tại nước ngoài…………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:…………………………………………………..

Website……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ đăng ký tại Việt Nam…………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………… Fax: ……………… E-mail:…………………………………………………..

Quyết định chọn thầu/trúng thầu số:…………………………………………………………………………..

Tên cơ quan/tổ chức ban hành quyết định:………………………………………………………………….

Căn cứ Nghị định số ………/2019/NĐ-CP ngày…. tháng………năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau:

1………………………………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………………………………………..

3………………………………………………………………………………………………………………………..

4………………………………………………………………………………………………………………………..

(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép)

II. PHẠM VI, THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG

1. Phạm vi hoạt động: Nêu rõ phạm vi hoạt động đo đạc và bản đồ của gói thầu theo đơn vị hành chính kèm theo tọa độ trong hệ tọa độ quốc gia.

2. Thời hạn đề nghị của giấy phép: Ghi theo thời gian đăng ký thực hiện nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu.

III. KÊ KHAI NĂNG LỰC

1. Lực lượng kỹ thuật

a) Số lượng theo hồ sơ dự thầu

STT Chuyên ngành kỹ thuật Theo đăng ký hồ sơ dự thầu của nhà thầu Hiện có
1 Đo đạc ….
2 Bản đồ
…………..

b) Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có

STT Họ và tên Bằng cấp Thâm niên(2)
1 (Nguyễn Văn B) (Kỹ sư trắc địa) (05 năm)
2 (Nguyễn Văn C) (Trung cấp địa chính) (03 năm)
3 ……………… ……………… ………………

2. Thiết bị công nghệ

STT Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ Số lượng đăng ký theo hồ sơ dự thầu Số lượng thực tế hiện có Ghi chú
1
2
3
……… ……………… ……… ……… ………

Cam kết: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung kê khai này./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ THẦU
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu bản khai quá trình công tác

>>> Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

I. THÔNG TIN CHUNG

Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………………..

Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………………………………

Số CMND/Căn cước công dân: ……………… ngày cấp……………… Nơi cấp…………………..

Trình độ chuyên môn:……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………………….

Đơn vị công tác:………………………………………………………………………………………………….

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Thời gian Cơ sở đào tạo Bằng cấp được nhận Năm tốt nghiệp
Từ   đến

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Thời gian

(Từ tháng, năm đến tháng, năm)

Chức vụ, đơn vị công tác Nội dung công việc đã tham gia

Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC   TIẾP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
……, ngày……tháng…..năm………
NGƯỜI KHAI
(Ký, họ tên)

Lời kết

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục thành lập công ty đo đạc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Hùng Phát.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp – Công ty Luật Hùng Phát.

5/5 - (243 bình chọn)

Liên hệ với chúng tôi

CHAT ZALO NHẬN BẢNG GIÁ

Hotline: 0869.666.247
Chat Zalo
Gọi ngay