01/01/2023 - 17:52

Điều Kiện + Thủ Tục Thành Lập Công Ty Công Nghệ Thông Tin

Bạn muốn thành lập công ty công nghệ thông tin nhưng chưa rõ về điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh công ty công nghệ thông tin?

Đừng lo lắng, qua bài viết dưới đây, Luật Hùng Phát sẽ giúp bạn có cái nhìn cụ thể hơn về thủ tục thành lập công ty công nghệ thông tin nhé!

Luật Hùng Phát chuyên cung cấp các dịch vụ sau:

🔰 Thành lập công ty ✅ TNHH và Cổ Phần
🔰 Dịch vụ kế toán ✅ Uy Tín TPHCM
🔰 Thay đổi GPKD ✅ Nhanh Chóng và Tiết Kiệm
🔰 Giấy phép ✅ Công Ty Nước Ngoài

Công ty công nghệ thông tin là gì?

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. . . Thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

Công ty công nghệ thông tin là gì?

Ngày nay, hầu hết mọi thứ trong cuộc sống đều liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Một công ty công nghệ thông tin kinh doanh điện tử kỹ thuật số, phần mềm và các dịch vụ liên quan đến internet.

Công ty này trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đó.

Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình.

Ngành, nghề kinh doanh của công ty công nghệ thông tin

  • Mã ngành 5820 là xuất bản phần mềm.
  • Mã ngành 6190 là hoạt động viễn thông khác.
  • Mã ngành 6202 là lập trình máy tính.
  • Mã ngành 6202 là tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính.
  • Mã ngành 6209 là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, chi tiết:

Các hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác chưa được phân vào đâu như: xử lý sự cố máy tính và cài đặt phần mềm.

Hoạt động công nghiệp phần cứng.

Hoạt động công nghiệp phần mềm

Hoạt động của ngành công nghiệp nội dung.

  • Mã ngành 6311 cho xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan.
  • Mã ngành 6312 là cổng thông tin.
  • Mã ngành 6329 là dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu.
  • Mã ngành 7310 là quảng cáo.

 Ngành, nghề kinh doanh của công ty công nghệ thông tin

Điều kiện thành lập công ty công nghệ thông tin

Điều kiện sở hữu

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp bạn chọn khi thành lập công ty công nghệ thông tin, điều kiện sở hữu công ty có thể khác nhau. Hiện nay, pháp luật đang quy định 4 loại hình doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn:

  • Công ty tư nhân.
  • Công ty hợp danh.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Công ty Cổ phần.

Đối với công ty tư nhân và công ty hợp danh, chủ sở hữu chỉ có thể là cá nhân, đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Điều kiện chủ sở hữu công ty công nghệ thông tin đối với cá nhân, tổ chức hiện được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp phải có năng lực hành vi. đầy đủ quyền công dân: Đối với tổ chức phải là tổ chức có tư cách pháp nhân, đối với cá nhân không bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Chủ sở hữu công ty công nghệ thông tin cũng không bị Nhà nước cấm thành lập, gia nhập doanh nghiệp, bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh thu lợi riêng.

Các quan chức.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, công an nhân dân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

Người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự; người khó nhận thức và kiểm soát hành vi; Thiếu niên.

Tổ chức không có tư cách pháp nhân.

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giữ, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm thực hiện. nhiệm vụ hoặc chức vụ nhất định, bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng.

Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh và hoạt động trong một số lĩnh vực theo quy định của BLHS.

Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký

Vì kinh doanh công nghệ thông tin là một ngành đa dạng nên khi thực hiện đăng ký kinh doanh bạn cần xác định chính xác ngành nghề kinh doanh của mình, kinh doanh có lãi hay không. có điều kiện hay không, nếu thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề kinh doanh sau đây:

  • Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
  • Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, đổi mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài
  • Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và mạng Internet
  • Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  • Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu và làm gián đoạn liên lạc di động

Điều kiện về tên công ty

Tên công ty công nghệ thông tin có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp tên công ty bằng tiếng nước ngoài thì tên công ty bằng tiếng nước ngoài được in, viết bằng cỡ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc trên các trang thông tin điện tử khác, giấy tờ giao dịch, tài liệu, ấn phẩm do công ty công nghệ thông tin phát hành.

Tên công ty công nghệ thông tin không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác đã được đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tên công ty công nghệ thông tin phải có ít nhất hai thành phần: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Điều kiện thành lập công ty công nghệ thông tin

Điều kiện đặt trụ sở chính

Công ty công nghệ thông tin có trụ sở chính tại Việt Nam cần phải có địa chỉ kinh doanh hợp pháp, có thể là tài sản của doanh nghiệp, cho thuê, mượn với đầy đủ giấy tờ.

Phải xác định rõ địa chỉ gồm số nhà, ngách, hẻm, đường / phố hoặc ấp / khóm / ấp, xã / phường / thị trấn, huyện / thành phố / thị xã, tỉnh / thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và email (nếu có).

Trường hợp trụ sở của công ty công nghệ thông tin đặt tại nhà chung cư thì phải lưu ý nhà chung cư đó phải có chức năng kinh doanh. Còn với các địa chỉ khác, chỉ cần ghi rõ địa chỉ và sử dụng theo quy định của pháp luật là bạn có thể yên tâm lựa chọn để đặt trụ sở công ty công nghệ thông tin.

Điều kiện về vốn

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Nếu theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ khi thành lập công ty công nghệ thông tin tối thiểu phải bằng vốn pháp định của ngành, nghề kinh doanh.

Nếu pháp luật không quy định về vốn pháp định thì công ty công nghệ thông tin có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ để thành lập công ty, vì pháp luật không có quy định về mức vốn tối thiểu.

Mức vốn điều lệ đăng ký cần phù hợp và tương ứng với thực tế của công ty để có thể kinh doanh thuận lợi hơn, vì nếu đăng ký quá thấp thì dù không bị pháp luật cấm nhưng công ty cũng có thể gặp khó khăn. . . khó làm ăn. đi giao dịch, làm việc với đối tác kinh doanh, ngân hàng, cơ quan thuế vì có thể họ không tin tưởng, không muốn giao dịch, hợp tác.

Điều kiện niêm phong

Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, con dấu của công ty công nghệ thông tin tồn tại dưới hai hình thức, bao gồm:

  • Con dấu được làm tại cơ sở khắc dấu.
  • Con dấu dưới dạng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Công ty có quyền quyết định về loại, số lượng, hình thức, nội dung con dấu của mình và không phải thông báo về mẫu con dấu. Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của công ty, công ty công nghệ thông tin phải tuân theo quy định tại Điều lệ công ty, quy chế của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, mẫu đơn, quy chế. nếm. Các chức danh khác của công ty đã cấp con dấu.

Hồ sơ thành lập công ty công nghệ thông tin

Để thành lập công ty công nghệ thông tin, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu.
  • Quy chế công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông của công ty (đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên).

Bản sao hợp lệ của một trong các tài liệu sau:

  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác của người đại diện theo pháp luật và các thành viên của công ty.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ / Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định ủy quyền của tổ chức đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức.
  • Giấy ủy quyền (đối với ứng viên không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ thành lập công ty công nghệ thông tin

Lời kết

Đây là lời khuyên của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay với Luật Hùng Phát để được giải đáp thắc mắc.

5/5 - (163 bình chọn)

Liên hệ với chúng tôi

CHAT ZALO NHẬN BẢNG GIÁ

Hotline: 0869.666.247
Chat Zalo
Gọi ngay