Thành lập công ty đòi nợ theo quy định mới nhất hiện nay

Tại Việt Nam hiện nay, đòi nợ thuê là một trong những ngành nghề kinh doanh được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn. Để hoàn thiện các thủ tục pháp lý thành lập công ty đòi nợ thì cần phải làm những gì. Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, Công ty Luật Hùng Phát sẽ giải đáp một số thắc mắc ở bài viết dưới đây.

Công ty đòi nợ thuê là gì?

Công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ đang thực hiện các hoạt động đòi nợ trong khuôn khổ pháp luật được pháp luật cho phép kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Công ty sẽ dựa vào hồ sơ khách hàng cung cấp và ủy quyền cho người đại diện thương lượng với khách nợ.

Công ty đòi nợ thuê là gì?

Nhắc đến đòi nợ, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến việc đi đòi lại món nợ mà con nợ đang mắc phải. Tuy nhiên, trước khi đòi nợ cho khách hàng, công ty đòi nợ phải nhận đầy đủ hồ sơ, số liệu, kiểm tra tính xác thực, sau đó đàm phán, thương lượng và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ phù hợp. .

Hồ sơ thành lập công ty đòi nợ:

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh:

  • Đơn đăng ký kinh doanh.
  • Điều lệ công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Danh sách các thành viên trong công ty hợp danh.
  • Bản sao giấy tờ hợp pháp cá nhân cho các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn:

Đơn đăng ký kinh doanh.

Điều lệ công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

Bản sao các tài liệu sau:

  • Giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ hợp pháp của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.\

Hồ sơ thành lập công ty đòi nợ:

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Đơn đăng ký kinh doanh.

Điều lệ công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các tài liệu sau:

  • Văn bản pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Văn bản pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh đòi nợ:

  • Nghị định 96/2016 / NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Nghị định 104/2007 / NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi nợ:

Căn cứ Điều 7 và Điều 10 Nghị định 95/2016 / NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

Điều 7. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với mọi ngành, nghề

1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh không được thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự và các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài đang điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội cố ý khác mà bị phạt tù trên 3 năm trở lên, chưa có tiền án; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành án phạt tù; đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành; nghiện ma tuý; bị đình chỉ, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà chưa hết thời hạn được coi là chưa áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép cư trú.

3. Có đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 10. Điều kiện về an ninh, trật tự trong kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 5 năm trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đăng ký địa điểm hoạt động. Hoạt động kinh doanh trong thời gian 05 năm liên tục trước thời điểm đăng ký kinh doanh chưa bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính về các hành vi: chống cán bộ công chức, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc. , tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, làm nhục người khác.

Điều kiện về tiêu chuẩn đối với nhân viên hoạt động dịch vụ đòi nợ

Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Người lao động phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, luật, an ninh.

Không có tiền án.

Người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 06 tháng trở lên.

Điều kiện về tiêu chuẩn đối với nhân viên hoạt động dịch vụ đòi nợ

Trách nhiệm của công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Tuyển dụng và sử dụng nhân viên dịch vụ đòi nợ thuê phải là người chưa có tiền án về các tội giết người, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, làm nhục, xâm phạm tài sản.

Chỉ được hoạt động dịch vụ đòi nợ trong phạm vi pháp luật cho phép và phải có hợp đồng ủy quyền của chủ nợ.

Trong thời hạn 03 ngày trước khi thực hiện hợp đồng đòi nợ phải có văn bản thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn nơi đòi nợ.

Khi thực hiện việc đòi nợ không được dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực và không được sử dụng các phương tiện gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng.

Không sử dụng người không phải là nhân viên của cơ sở kinh doanh để đòi nợ.

Một số lưu ý khi thành lập công ty đòi nợ

Về loại hình doanh nghiệp:

Bạn có thể chọn từ các loại hình doanh nghiệp sau:

  • Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức và cá nhân. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh.

Một số lưu ý khi thành lập công ty đòi nợ

Về việc kê khai vốn điều lệ:

  • Các công ty đòi nợ thuê phải đảm bảo kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu là 2 tỷ đồng, vì đây là nghề luật cần có vốn pháp định.
  • Về việc lựa chọn địa chỉ đặt trụ sở chính:
  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới của đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và email (nếu có).

Về con dấu:

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Điều 43. Con dấu của doanh nghiệp

1. Con dấu bao gồm con dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc con dấu dưới dạng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại, số lượng, hình thức và nội dung con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị khác.

3. Việc quản lý và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị khác của doanh nghiệp có con dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.\

Lời kết

Đây là lời khuyên của chúng tôi về việc thành lập công ty đòi nợ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Hùng Phát để được giải đáp.

Mong được hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp – Công ty Luật Hùng Phát

Rate this post

Trả lời

CHAT ZALO NHẬN ƯU ĐÃI

Click vào để gọi