Cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty

Góp vốn được hiểu là việc cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty, bao gồm góp vốn thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã thành lập. Vì vậy, việc góp vốn trong Luật Doanh nghiệp được quy định như thế nào sẽ được Luật Hùng Phát làm rõ trong bài viết dưới đây.

Góp vốn bằng tài sản gì?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp mới nhất:

  • Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có giá trị bằng Đồng Việt Nam. .
  • Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền dùng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Góp vốn bằng tài sản gì?

Quy định chung về cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty

Khái niệm góp vốn theo luật doanh nghiệp Việt Nam được hiểu là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Việc góp vốn này được thực hiện khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập.

Góp vốn được hiểu là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã thành lập.

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. . . Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Quy định chung về cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty

Theo nguyên tắc thực tiễn của Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp Việt Nam cho rằng

Doanh nhân có thể góp vốn vào công ty do mình thành lập hoặc công ty hiện có.

Trong trường hợp bán, doanh nhân không còn là chủ sở hữu doanh nghiệp của mình mà nhận tiền bằng cổ phần hoặc phần vốn góp.

Tài liệu quyên góp cũng phải có các điều khoản tương tự như trong tài liệu, bán, và cũng phải được đăng trên báo giống như tài liệu bán. Trường hợp công ty phải giải thể thì các thành viên góp vốn không được nhận lại quyền sở hữu mặt bằng kinh doanh.

Quyền của chủ nợ (Điều 7 Luật 17-3-1909). .

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công bố văn bản thành lập công ty, các chủ nợ của người góp vốn vào công ty phải đăng ký tại Phòng đăng ký của Tòa án thương mại để các thành viên công ty biết số nợ. . của cơ sở kinh doanh. 15 ngày sau mà thành viên công ty% hoặc thành viên không nộp đơn yêu cầu huỷ bỏ công ty, huỷ bỏ phần góp nếu toà án không tuyên huỷ thì công ty phải liên đới chịu trách nhiệm với con nợ chính về khoản nợ đã trả. . . khai báo và chứng nhận.

Trong trường hợp một công ty góp vốn kinh doanh với một công ty khác, đặc biệt là trong trường hợp sáp nhập công ty, thì công ty nhận thành lập doanh nghiệp sẽ trở thành một con nợ thay cho các chủ nợ.

Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?

Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh thông thường không phải có vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Bạn tham khảo thêm danh sách ngành, nghề đăng ký tại bài viết: “Danh sách ngành, nghề đăng ký”.

Thực tế có nhiều đơn vị kinh doanh đăng ký vốn điều lệ 1 triệu đồng, điều này pháp luật không cấm nhưng khi đăng ký vốn điều lệ thấp như vậy khi đi giao dịch, làm việc với đối tác, ngân hàng, cơ quan thuế. , họ thường không tin tưởng vào doanh nghiệp này và giao dịch rất hạn chế và đó cũng là trở ngại lớn khi số vốn đăng ký quá thấp. Vì vậy, cần đăng ký ở mức tương đối và phù hợp với thực tế để kinh doanh thuận lợi hơn.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định để hoạt động thì mức vốn thành lập công ty tối thiểu bằng mức quy định của ngành, nghề kinh doanh đó. Tham khảo bài viết: “Danh mục ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định”.

Cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty có bao nhiêu loại hình ?

Thứ nhất, các pháp nhân muốn góp vốn vào kinh doanh với cá nhân, Luật không cấm các cá nhân và tổ chức kinh doanh với nhau. Cụ thể, Điều 23, Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Thành viên công ty là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh“. Do đó, các công ty và cá nhân hoàn toàn có thể góp vốn vào kinh doanh. Bạn có thể làm kinh doanh bằng cách thiết lập một doanh nghiệp hoặc không thiết lập một doanh nghiệp.
Thứ hai, để thành lập doanh nghiệp, bạn có thể chọn hình thức doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty có bao nhiêu loại hình ?

Đơn đăng ký kinh doanh;

Điều lệ Công ty;

Danh sách thành viên;

Bản sao CMND, Passport hoặc giấy tờ tùy thân khác

Giấy ủy quyền (nếu người đại diện không làm thủ tục trực tiếp);

Tờ khai thông tin về người làm thủ tục.

Nơi đăng ký: Văn phòng đăng ký kinh doanh tại tỉnh / thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện: Sau 03 – 05 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát:
=> Dịch vụ kế toán thuế
=> Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty có bao nhiêu loại hình ?

  • Đơn đăng ký kinh doanh;
  • Điều lệ công ty hợp danh;
  • Danh sách thành viên;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  • Giấy ủy quyền (nếu người đại diện không làm thủ tục trực tiếp);
  • Tờ khai thông tin về người làm thủ tục.
  • Nơi đăng ký: Văn phòng đăng ký kinh doanh tại tỉnh / thành phố nơi công ty đặt trụ sở.
  • Thời gian thực hiện: Sau 03 – 05 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thứ ba, để hợp tác kinh doanh mà không thành lập doanh nghiệp, công ty và cá nhân của bạn có thể ký hợp đồng hợp tác BCC, quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 28 của Luật Đầu tư. Ký giữa chủ đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Khái niệm nhà đầu tư được quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014, theo đó:” Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh, bao gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. “Đồng thời, khoản 14, khoản 3 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 cũng nêu rõ:”

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và kinh doanh. Ở Việt Nam, và Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, các tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Như vậy, công ty của bạn và các cá nhân khác được phép kinh doanh theo hợp đồng BCC.

Thủ tục đầu tư theo hình thức BCC tương đối đơn giản, theo đó các nhà đầu tư chỉ cần ký hợp đồng hợp tác và ràng buộc nghĩa vụ theo hợp đồng và không thành lập pháp nhân mới như thành lập doanh nghiệp, nội dung hợp đồng BCC có thể chứa nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ và người đại diện theo uỷ quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ của dự án.
  • Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
  • Các khoản đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh và thực hiện hợp đồng.
  • Tiến độ thực hiện dự án.
  • Điều khoản hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
  • Nguyên tắc tài chính.
  • Phương thức điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng.
  • Trách nhiệm vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Lời kết

Vì vậy, cá nhân và pháp nhân góp vốn thành lập công ty nên xem xét mục đích góp vốn kinh doanh để có thể lựa chọn phương thức góp vốn. Nếu hoạt động kinh doanh trong thời gian dài, nó phải được thành lập công ty để trở thành pháp nhân, trong khi việc góp vốn chỉ nhằm mục đích thực hiện một dự án nào đó, hai bên nên đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC để làm việc đơn giản hơn.
Xem thêm bài viết: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post