dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh

Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh trọn gói:
  1. Đăng kí kinh doanh
  2. Khắc con dấu tròn
  3. Công nội dung ĐKKD và công bố con dấu
  4. Báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên
  5. Khai thuế môn bài
  6. Tư vấn về hóa đơn, thuế, chữ ký số
  7. Thời gian: 8 - 10 ngày làm việc
  8. Trọn gói: 1.600.000 VNĐ

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Liên hệ với Hùng Phát để được tư vấn mọi thủ tục
  2. Cung cấp các thông tin cần thiết:Tên cty, Địa chỉ trụ sở, Vốn điều lệ dự kiến, Ngành nghề kinh doanh dự kiến, Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của các thành viên (khách hàng có thể cung cấp CMND, chúng tôi sẽ thực hiện việc sao công chứng CMND)
  • Bước 2
  • Hùng Phát:
Tư vấn về vốn điều lệ thành lập công ty - Tư vấn về địa chỉ trụ sở của công ty - Tư vấn về loại hình công ty phù hợp với yêu cầu kinh doanh - Tư vấn về cách đặt tên công ty (tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên viết tắt) phù hợp với quy định mới nhất (không trùng tên, không dùng từ dễ gây nhầm lẫn…) - Tư vấn về đăng ký ngành nghề đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới, những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với ngành nghề đăng ký kinh doanh) - Tư vấn các ngành nghề có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định hoặc những ngành nghề cấm - Áp các mã ngành nghề thành lập công ty theo quy định mới nhất.
  • Bước 3
  • Hùng Phát: 
Soạn thảo bộ hồ sơ thành lập công ty và đại diện cho khách hàng làm việc với sở kế hoạch đầu tư - Đại diện cho khách hàng đến lấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - Làm thủ tục công bố đăng ký kinh doanh và công bố con dấu - Cùng với khách hàng lên lấy đăng ký dấu tròn và đăng ký mẫu dấu - Lập hồ sơ khai thuế môn bài - Làm báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên - Hướng dẫn và hỗ trợ quý khách hàng việc kê khai thuế các tháng tiếp theo - Tư vấn thủ tục về góp vốn theo quy định của pháp luật thuế, kế toán mới nhất - Tư vấn việc lập tài khoản ngân hàng và lập tờ khai tài khoản ngân hàng theo mẫu 08/GTGT - Tư vấn đặt in hóa đơn và phát hành hóa đơn.

Chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền

Chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền

Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định số 50/2016/NĐ-CP;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thành lập công ty
Dịch vụ kế toán
Giấy phép kinh doanh

Nội dung tư vấn:

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế, các doanh nghiệp phải chịu sự quản lý của nhà nước. Theo đó, khi thành lập doanh nghiệp phải đăng ký và khi thay đổi loại hình doanh nghiệp cũng phải đăng ký.

Trường hợp không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi doanh nghiệp đó khi công ty không còn số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định trong 6 tháng liên tục“.

Vì vậy, để xác định xem doanh nghiệp của bạn có bị phạt hay không, bạn cần xác định chính xác thời điểm rút tiền khả dụng. Nếu thời gian rút tiền từ 6 tháng trở lên, bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, và nếu thời gian rút tiền ít hơn 6 tháng, bạn cần khẩn trương thực hiện các thủ tục thay đổi loại hình kinh doanh (trong vòng 6 tháng) không bị phạt tiền.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp của bạn bị vi phạm và bị phạt thì doanh nghiệp của bạn phải thực hiện hành động khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016 / NĐ-CP bằng cách chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Vì vậy, trong mọi trường hợp, doanh nghiệp của bạn cũng phải thực hiện quy trình chuyển đổi của Doanh nghiệp. Chúng tôi muốn hướng dẫn hồ sơ đăng ký kinh doanh và thủ tục chuyển đổi như sau:

cham-chuyen-doi-loai-hinh-doanh-nghiep-bi-phat-bao-nhieu-tien

Hồ sơ:

– Đơn đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người đại diện theo pháp luật;

– Điều lệ công ty chuyển đổi;

– Bản sao hợp lệ của bất kỳ tài liệu nhận dạng cá nhân hợp lệ hoặc pháp nhân nào của chủ sở hữu, đại diện được ủy quyền và đại diện hợp pháp:

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;

– Quyết định bằng văn bản về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch Hội đồng thành viên ký);

– Bản sao biên bản cuộc họp về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp)

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gốc hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Mục lục (theo thứ tự trên);

– Bìa lá (bìa mỏng hoặc nylon cứng không có chữ được sử dụng cho các mục đích khác).

– Tờ khai của người nộp đơn (mẫu tham chiếu).

– Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không phải là người trực tiếp nộp hồ sơ.

Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.

Thời gian xử lý: 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.Ngoài ra, theo điều 73 của Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về số lượng thành viên của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau :

“Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.”

Đồng thời, bạn có thể tham khảo thêm Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên như sau :

“Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Bài viết khác

Comments are closed.