Chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền ?

Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, công ty cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp công ty chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền. Trong bài viết này, Luật Hùng Phát sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên.

Chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền

Chậm chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế, các doanh nghiệp phải chịu sự quản lý của nhà nước. Theo đó, khi thành lập doanh nghiệp phải đăng ký và khi thay đổi loại hình doanh nghiệp cũng phải đăng ký.
Trường hợp không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi doanh nghiệp đó khi công ty không còn số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định trong 6 tháng liên tục“.

Vì vậy, để xác định xem doanh nghiệp của bạn có bị phạt hay không, bạn cần xác định chính xác thời điểm rút tiền khả dụng. Nếu thời gian rút tiền từ 6 tháng trở lên, bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, và nếu thời gian rút tiền ít hơn 6 tháng, bạn cần khẩn trương thực hiện các thủ tục thay đổi loại hình kinh doanh (trong vòng 6 tháng) không bị phạt tiền.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp của bạn bị vi phạm và bị phạt thì doanh nghiệp của bạn phải thực hiện hành động khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016 / NĐ-CP bằng cách chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thành lập công ty
Dịch vụ kế toán
Giấy phép kinh doanh

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Đơn đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người đại diện theo pháp luật;
  • Điều lệ công ty chuyển đổi;
  • Bản sao hợp lệ của bất kỳ tài liệu nhận dạng cá nhân hợp lệ hoặc pháp nhân nào của chủ sở hữu, đại diện được ủy quyền và đại diện hợp pháp:
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
  • Quyết định bằng văn bản về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch Hội đồng thành viên ký);
  • Bản sao biên bản cuộc họp về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gốc hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Mục lục (theo thứ tự trên);
  • Bìa lá (bìa mỏng hoặc nylon cứng không có chữ được sử dụng cho các mục đích khác).
  • Tờ khai của người nộp đơn (mẫu tham chiếu).
  • Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không phải là người trực tiếp nộp hồ sơ.

Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.

Thời gian xử lý: 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.Ngoài ra, theo điều 73 của Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về số lượng thành viên của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau :

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Đồng thời, bạn có thể tham khảo thêm Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên như sau :

Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Căn cứ Điều 202, 203, 204, 205 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp được quy định như sau:

Các trường hợp chuyển đổi Phương thức thức chuyển đổi
Chuyển công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty cổ phần – Không huy động tổ chức, cá nhân khác góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

– Huy động các tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

– Bán toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

– Sự kết hợp của các phương pháp trên.

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên – Một cổ đông nhận tất cả các cổ phần tương ứng của tất cả các cổ đông khác;

– Tổ chức, cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của tất cả các cổ đông của công ty;

– Công ty chỉ còn lại 1 cổ đông.

Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên – Không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

– Huy động đồng thời các tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

– Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

– Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;

– Kết hợp các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản này và các phương pháp khác.

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh Quyền sở hữu độc nhất có thể được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ sở hữu duy nhất.
Ghi chú:

Công ty được chuyển đổi mặc nhiên kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, bao gồm nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ phát sinh trước ngày công ty chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lời kết

Vì vậy, để tránh bị phạt do chậm thay đổi đăng ký kinh doanh, các công ty cần lưu ý thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh đúng thời hạn.

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post