Các trường hợp được phép sử dụng ngoại hối, ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam

Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, định giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các khác biệt khác về hình thức cư trú và không cư trú được thực hiện bằng ngoại hối, ngoại trừ một số trường hợp cụ thể sẽ sử dụng ngoại hối. Vậy trong bài viết này, Luật Hùng Phát sẽ giới thiệu đến bạncác trường hợp được phép sử dụng ngoại hối, ngoại tệ để bạn có thể nắm rõ.

Cơ sở pháp lý

Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2013

Nghị định 88/2019/NĐ-CP

Thông tư 32/2013/TT-NHNN

Thông tư 16/2015/TT-NHNN

Các trường hợp được sử dụng ngoại hối, ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam

Các trường hợp sau đây được sử dụng ngoại hối, ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) được giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.

Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Muốn thành lập công ty
Đăng ký kinh doanh online
Tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh

Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:

a) Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;
b) Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.

Các trường hợp được sử dụng ngoại hối, ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam

Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:

a) Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.
b) Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.

Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:

a) Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;
b) Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.

Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:

a) Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;
b) Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;
c) Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.

Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;
b) Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.

Người cư trú là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn, du lịch được niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.

Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.

Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:

a) Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;

b) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.

Các trường hợp khác được phép sử dụng ngoại hối, ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.

Ngoài các trường hợp trên, những trường hợp khác có thể được thống đốc ngân hàng xem xét và quyết định.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

Đơn xin giấy phép sử dụng ngoại hối

Lập 01 bộ hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại khoản 17 Điều 4 Thông tư này lập 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam và gửi qua đường bưu điện. hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối). Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị chấp thuận việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải sử dụng ngoại hối;
  • Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác theo quy định của pháp luật;
  • Hồ sơ, tài liệu chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại hối cần thiết trên lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

Quy định về trình tự, thủ tục

  • Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh gửi Vụ Quản lý ngoại hối (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.
  • Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế và sự cần thiết của từng trường hợp xem xét, có văn bản đề nghị. gợi ý. Chấp nhận. thỏa thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, trường hợp hồ sơ hợp lệ kể từ lần nộp đầu tiên thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được hồ sơ, bạn sẽ được cấp giấy phép.

Ngoài ra, khi xin giấy phép hoạt động ngoại hối, bạn cần lưu ý những nguyên tắc sau:

  • Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ được dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức được lựa chọn nộp văn bản có xác nhận chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực hoặc văn bản có xác nhận của người đại diện. . . tính hợp pháp của tổ chức;
  • Đối với thành phần tài liệu là bản sao, tổ chức có thể lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đó về độ chính xác của bản sao so với bản chính. .
  • Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và bản sao không phải là bản sao có chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực của tổ chức thì tổ chức phải xuất trình bản gốc để so sánh. Người đối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Lời kết

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các trường hợp được phép sử dụng ngoại hối, ngoại tệ“. Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Tổ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Luật Hùng Phát để được tư vấn, hỗ trợ. Rất mong được hợp tác!

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post

CHAT ZALO NHẬN BÁO GIÁ

Gọi ngay