Cán bộ Công chức có thể góp vốn thành lập công ty cổ phần không?

Cán bộ Công chức có thể góp vốn thành lập công ty cổ phần không?

Thứ nhất, đối với quyền của cá nhân thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014, với các nội dung sau: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chúng tôi giải thích khái niệm công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức danh, chức vụ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, huyện, xã, phường, thị xã, trung ương và tỉnh; Trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân không phải là sĩ quan chuyên môn, hạ sĩ quan và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị phục vụ công cộng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước các tổ chức chính trị, xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đối với công chức trong bộ máy quản lý, bộ máy quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thì được trả lương bằng tiền lương của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới
Giấy phép kinh doanh là gì

can-bo-cong-chuc-co-the-gop-von-thanh-lap-cong-ty-co-phan-hay-khong
Như vậy, Cán bộ công chức không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp, kể cả các công ty cổ phần.
Thứ hai, đối với vấn đề góp vốn vào công ty cổ phần, khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
Tổ chức, cá nhân được góp vốn, mua cổ phần, mua cổ phần tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau:
a) Cơ quan nhà nước và đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để góp vốn vào doanh nghiệp để tạo lợi nhuận cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức không được phép góp vốn vào Công ty Cổ phần.
Thứ ba, Về thủ tục thành lập công ty cổ phần:
Hồ sơ bao gồm:
– Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (bao gồm tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, vốn điều lệ của công ty, số cổ phần, mệnh giá cổ phần và loại cổ phần, thông tin đăng ký thuế, số lượng nhân viên và thông tin của cổ đông cũng như người đại diện theo pháp luật của công ty);
– Điều lệ công ty;
– Danh sách cổ đông sáng lập;
– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Passport
– Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không nộp đơn trực tiếp;
– Tờ khai của người nộp đơn.
Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Thời gian thực hiện: 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn.
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.