dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep-tphcmdich-vu-ke-toan-tron-goi-tphcmdich-vu-thanh-lap-cong-ty-tphcm

Các gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại TP. HCM

Thành lập công ty gói TIẾT KIỆM từ 3 - 5 ngày làm việc. Tại TP.HCM: 1.150.000 VNĐ - Tại Hà Nội từ 699.000 VNĐ (đã bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước)
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Mã số thuế + Mã số XNK
  3. Dấu tròn loại tốt
  4. Thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia
  5. Đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia
Thành lập công ty gói CHUYÊN NGHIỆP: 1.650.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói TIẾT KIỆM
  2. Lập hồ sơ góp vốn thành viên/cổ đông
  3. Tư vấn mở Tài khoản Ngân hàng + Thông báo STK lên Sở KHĐT
  4. Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu + Đăng ký nộp thuế điện tử
  5. Kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài
  6. Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ
  7. Nộp hồ sơ và nhận kết quả được phép in hóa đơn GTGT
  8. Phát hành hóa đơn và hướng dẫn sử dụng
  9. Miễn phí báo cáo thuế 3 tháng đầu tiên
  10. Giảm 40% phí mua chữ ký số
Thành lập công ty gói VIP: 3.900.000 VNĐ 
  1. Bao gồm gói CHUYÊN NGHIỆP
  2. Chữ ký số 3 năm (trị giá 1.670.000đ)
  3. In 1 quyển hóa đơn (trị giá 550.000đ) + phát hành hóa đơn
  4. Cung cấp HS nội bộ doanh nghiệp như: Điều lệ, Quyết định bổ nhiệm, BBH…
  5. Miễn phí tư vấn pháp lý doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
  6. Được tham gia group kín giải đáp thắc mắc doanh nghiệp
  7. Giảm 20% phí thiết kế website
  8. Giảm 25% phí đăng ký nhạc chờ thương hiệu
 

Quy trình sử dụng dịch vụ

  • Bước 1
  • Khách hàng:
  1. Ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu khai báo thông tin và gửi về email: hungphat247@gmail.com (TPHCM) hoặc info@hungphatgroup.net (Hà Nội)
  2. Chuẩn bị CMND sao y của người đại diện theo pháp luật và các thành viên (Sao y bản chính không quá 3 tháng)
  • Bước 2
  • Luật Hùng Phát:

1. Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty của quý khách hàng

2. Soạn hồ sơ và gửi email cho quý khách để kiểm tra và xác nhận

3. In hồ sơ và gửi khách hàng ký tên

4. Nhận CMND sao y và hồ sơ khác (nếu có)

  • Bước 3
  • Luật Hùng Phát: 
1. Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở KHĐT

2. Nhận kết quả và tiến hành khắc dấu

2. Hoàn tất hồ sơ thuế và các điều khoản liên quan của gói dịch vụ

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ cho khách hàng

Điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

Điều kiện, thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

Điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội:

Theo qui định tại Điều 10 về tiêu chí, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội theo luật doanh nghiệp năm 2014 thì :

Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của công ty để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của DN theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Duy trì mục tiêu và điều kiện, tiêu chí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp DN đang hoạt động nhưng muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội hoặc môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý DN xã hội được xem xét, và tạo các thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Được huy động hay nhận các tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ cá nhân, DN, tổ chức phi chính phủ hay các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp các chi phí quản lý hay chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không được sử dụng khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động nhằm để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà DN đã đăng ký;

đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp công ty xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan  thẩm quyền về một số tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Nhà nước có các chính sách hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp XH.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

thu-tuc-thanh-lap-bao-hiem-xa-hoi

B. Thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

Trình tự thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội được quy định tại Điều 4 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 về hướng dẫn cụ thể một số điều của Luật Doanh nghiệp. Theo đó, Doanh nghiệp công ty xã hội thực hiện đăng ký DN theo các trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình DN quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.

Xem lại các quy định về thành lập doanh nghiệp đối với từng loại hình DN được quy định chi tiết tại các điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

Giấy đề nghị đăng ký DN.

Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ DNTN.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

D.sách thành viên.

Bản sao y Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Passport hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên công ty.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ doanh nghiệp.

Danh sách TV.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Passport hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các TV là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng ra đại diện theo ủy quyền của thành viên là một tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy phép kinh doanh hoặc tài liệu tương đương bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy CN đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty cổ phần

Giấy đề nghị đăng ký DN.

Điều lệ công ty.

D.sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các giấy tờ sau:

a) Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Passport hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Tên DNXH được đặt theo qui định tại các điều 38,39,40 và 42 luật doanh nghiệp 2014 và có thể thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

Bài viết hữu ích:

+ Thủ tục thành lập công ty từ A đến Z

+ Dịch vụ thành lập công ty trọn gói

+ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

+ Dịch vụ kế toán trọn gói tại tphcm và hà nội

Thủ tục thành lập công ty bảo vệ

Bài viết khác

Comments are closed.