Phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh

Hiện nay, nhiều người vẫn đang thắc mắc rằng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khác với giấy phép kinh doanh như thế nào? Tuy nhiên, trên thực tế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh không giống nhau cả về hình thức và tính pháp lý. Để phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh, mời các bạn tham khảo bài viết sau của Luật Hùng Phát.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản “khai sinh” của doanh nghiệp, trong đó có các nội dung quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện cấp theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo đó, tại Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, ghi thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Có thể thấy, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính Nhà nước, ghi một số thông tin cơ bản nhất về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, thông tin, địa chỉ, CMND / Hộ chiếu. . số lượng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, vốn điều lệ, mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp và căn cứ để xác định nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo hộ quyền sở hữu đối với tên doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Giấy phép kinh doanh là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp: Có đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Khi đáp ứng các tiêu chí theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp trước hết phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, trong hệ thống ngành, nghề được pháp luật quy định không phải ngành nghề nào cũng dễ đăng ký, có những ngành, nghề có điều kiện kinh doanh mà doanh nghiệp phải đáp ứng nếu muốn kinh doanh. ngành đó.

Để công nhận tính hợp pháp của ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hay giấy phép kinh doanh?

Do đó, có thể dễ dàng nhận thấy rằng, giấy phép kinh doanh là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, nghề nhất định để được phép hoạt động hợp pháp. Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp xác nhận ngành, nghề kinh doanh hợp pháp của cơ sở kinh doanh và là cơ sở để quản lý nhà nước quản lý trật tự xã hội về việc kinh doanh trở nên dễ dàng hơn.

Giấy phép kinh doanh là gì?

Phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Là loại giấy tờ “khai sinh” của một doanh nghiệp, trong đó có các nội dung như quy định tại Điều 25 của Luật Doanh Nghiệp, điều kiện cấp theo Điều 24 Luật Doanh Nghiệp. Đây là loại giấy tờ nhằm giúp các cơ quan chức năng quản lý doanh nghiệp, xác định được các nội dung cơ bản của doanh nghiệp: tên, địa chỉ, số vốn, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…

Giấy phép kinh doanh: Là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bạn có thể tham khảo Khoản 2 Điều 7  Luật Doanh Nghiệp: Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định)

Tuy nhiên để phân biệt giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh có thể phân biệt như sau:

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Hồ sơ thành lập công ty
Dịch vụ kế toán thuế ở hcm
Chi phí thay đổi giấy phép kinh doanh

Ý nghĩa pháp lý

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước.
  • Là nghĩa vụ của Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh:

  • Là sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Là quyền cho phép

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh:

Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định (chẳng hạn kinh doanh bán lẻ thuôc lá, kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá…)

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác).

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có ngày hết hạn, nó phụ thuộc vào sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, theo đó, Giấy chứng nhận cũng hết giá trị. Do đó, thời hạn của giấy phép thường không được ghi trên Giấy chứng nhận.

Giấy phép kinh doanh

Trên giấy phép thể hiện cụ thể thời hạn sử dụng của Giấy phép, thời hạn thường từ vài tháng đến vài năm.

Một vài câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không có Giấy phép kinh doanh thì có được hoạt động sản xuất kinh doanh không?

Như đã nói ở trên, giấy phép kinh doanh là loại giấy phép thường được cấp sau giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, giấy phép kinh doanh cho phép doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Do đó, nếu doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề khác, kể cả ngành, nghề có điều kiện và không có điều kiện thì chỉ cần có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập thì cơ sở đó được phép hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề. , nghề không có duyên và không có duyên. yêu cầu giấy phép kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp chỉ kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì đương nhiên sẽ không được hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nếu doanh nghiệp chưa đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Đồng thời, có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015 / NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền. như sau:

Phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu nếu kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạt tiền từ 2 triệu đến 3 triệu đối với hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Phạt tiền từ 3 đến 4 triệu đối với hành vi kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ kinh doanh hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đặc biệt, mức phạt tiền gấp đôi đối với hành vi vi phạm niêm yết ngành, nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Làm gì khi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Doanh nghiệp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể gây ra nhiều hậu quả và rủi ro, cụ thể:

  • Khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước nhưng không đủ hồ sơ hợp lệ;
  • Ảnh hưởng đến một số hoạt động kinh doanh như: làm thủ tục vay vốn ngân hàng, đăng ký dịch vụ điện nước, dịch vụ viễn thông, v.v.

Vì vậy, Luật Hùng Phát xin đề xuất thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để doanh nghiệp tham khảo:

Bước 1. Doanh nghiệp cần soạn đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.

Bước 2. Doanh nghiệp quét và nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3. Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp cho doanh nghiệp thông báo hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 3 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ trực tuyến.

Bước 4. Căn cứ ngày giờ hẹn tiếp nhận hồ sơ cấp lại, doanh nghiệp đến lấy kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Lời kết

Trên đây là những giải đáp chi tiết nhất của Công ty Luật Hùng Phát về phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh. Nếu còn thắc mắc về hồ sơ cũng như điều kiện xin giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đừng ngần ngại gọi đến Hotline của Luật Hùng Phát để được tư vấn và hỗ trợ. Giải đáp các thắc mắc về dịch vụ một cách nhiệt tình!

 

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post

CHAT ZALO NHẬN BÁO GIÁ

Gọi ngay