Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty chi tiết nhất hiện nay

Thị trường có nhiều biến động, sức cạnh tranh ngày càng cao kéo theo đó là có rất nhiều doanh nghiệp lâm vào khủng hoảng. Đối mặt với tình trạng này, doanh nghiệp thường chọn cách giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh để tối ưu chi phí, tìm ra giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ. Bài viết sau đây của Luật Hùng Phát sẽ làm rõ các thủ tục mà CTCP cần thực hiện khi tạm ngừng kinh doanh.

Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế

Quy định về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan thuế

Theo quy định của điều 21 Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế:

Điều 21. Đăng ký thuế trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn ghi trong thông báo phải có thông báo bằng văn bản mẫu số 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 (một) năm. Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo tiếp cho cơ quan thuế và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh kỳ tiếp theo. Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý c hậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân khi tạm ngừng kinh doanh nếu có mã số thuế nộp thay thì mã số thuế nộp thay được Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật theo mã số thuế của người nộp thuế.

Như vậy, doanh nghiệp cần nộp mẫu 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/NĐ-Cp tới cơ quan thuế kèm theo bản sao Quyết định tạm ngừng của Hội đồng quản trị công ty; Giấy giới thiệu và chứng minh nhân dân của người nộp

Về thời hạn: doanh nghiệp phải gửi thông báo trực tiếp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 15 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Quy định về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan thuế

Quy định tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại điêu 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hp danh đối với công ty hợp danh.

Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thành lập công ty như thế nào
Thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh gấp
Dịch vụ kế toán tại tphcm

Như vậy. căn cứ vào quy định nêu trên, doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (Mẫu phụ lục II-21 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)
  • Quyết định Hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồng quản trị;
  • Giấy ủy quyền;
  • Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực của người đựoc ủy quyền.

Thời hạn thông báo: Theo khoản 1 điều 200 luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thời gian xử lý hồ sơ: sau 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ nhận được yêu cầu, Sở kế hoạch đầu tư, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng hoạt động công ty. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo trong 03 ngày làm việc và nêu rõ nguyên nhân từ chối, yêu cầu sửa đổi bổ sung.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Cá nhân, tổ chức: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu theo quy định (để biết thông tin cụ thể vui lòng xem phần bên dưới). Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có một phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh, thường các doanh nghiệp lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cá nhân, tổ chức nộp trực tuyến tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh / thành phố để đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty

Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của công ty

Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến ​​của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình xử lý, hoàn thiện kết quả hồ sơ và cập nhật trạng thái hồ sơ trên cơ sở dữ liệu. dữ liệu trực tuyến. trực tuyến để các doanh nghiệp cập nhật trạng thái đơn đăng ký của họ

Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nộp hồ sơ bản giấy (bản cứng) đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Lưu ý: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của công ty chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư, KHÔNG phải nộp tại cơ quan thuê mướn đang quản lý thuế của doanh nghiệp.

Bước 5: Chính thức tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty

Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tạm ngừng kể từ thời điểm ghi trên thông báo, mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm ngừng phải dừng, doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn. thời gian tạm ngừng hoặc yêu cầu sớm hoạt động trở lại. trước khi hết thời gian đình chỉ.

Xem thêm: Thủ tục giải thể công ty

Những lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh

  • Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp, trước 01 ngày đối với đơn vị khác
  • Đơn vị phụ thuộc phải bị đình chỉ nếu đơn vị chính bị đình chỉ.
  • Người nộp thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp tờ khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh chưa đủ năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Không cần lệ phí cấp giấy phép nếu doanh nghiệp bị tạm ngừng trước ngày 30 tháng 1
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục trả nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên, trên thực tế, các doanh nghiệp thường xuyên nợ thuế sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho đến khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Hỏi và đáp về việc tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với công ty cổ phần như thế nào?

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đối với công ty cổ phần thực hiện theo hướng dẫn trên. Tuy nhiên, thẩm quyền quyết định tạm ngừng kinh doanh thuộc về Hội đồng quản trị nên hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần cần gửi thêm biên bản họp và quyết định của Hội đồng quản trị (chứ không phải họp Đại hội đồng cổ đông).

Sau 2 năm tạm ngừng kinh doanh, nếu tôi muốn ngừng tiếp tục kinh doanh thì phải làm thế nào?

Theo quy định của pháp luật, mỗi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm. Do đó, nếu đã hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiếp tục gia hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh (nộp tờ khai thuế, giấy phép…) và không giới hạn số lần gia hạn.

Lấy mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Hiện tại, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh dành cho doanh nghiệp được thực hiện theo mẫu II-21 tại Thông tư 01/2021 / TT-BKHĐT.

Tôi có thể xuất hóa đơn nếu tôi đi kinh doanh không?

Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 80/2021 / TT-BTC thì doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không được thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. . dịch vụ. bất cứ. Vì vậy, doanh nghiệp không được phép xuất hóa đơn trong thời gian này.

Tạm ngừng kinh doanh cần thông báo thuế

Khi tạm ngừng kinh doanh chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế nên doanh nghiệp không cần thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế.

Lời kết

Các thông tin tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn ở trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua hotline Luật Hùng Phát để được tư vấn và hỗ trợ chính xác nhất!

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post

CHAT ZALO NHẬN BÁO GIÁ

Gọi ngay