Kinh doanh dịch vụ cầm đồ không xin phép bị phạt như thế nào?

Dịch vụ cầm đồ được xem là một trong những xu hướng hot trong vài năm trở lại đây, bởi nhu cầu cầm đồ trong thời gian lớn để kiếm lời mà không cần phải làm các thủ tục rườm rà. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng không có giấy phép kinh doanh cầm đồ diễn ra phổ biến, nhất là ở các tỉnh, thành phố lớn. Vậy nếu bạn kinh doanh dịch vụ cầm đồ không xin phép bị phạt như thế nào? Luật Hùng Phát chúng tôi sẽ giải quyết cho bạn những vấn đề chính được đề cập dưới đây:

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, bao gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay phải có tài sản hợp pháp mang đến tiệm cầm đồ để cầm cố.

Về cơ bản, hiểu một cách khái quát hơn, kinh doanh cửa hàng cầm đồ là hoạt động kinh doanh cho khách hàng vay tiền và giữ hàng hóa, tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng cầm đồ.

Trong hệ thống các ngành kinh tế ở Việt Nam, kinh doanh cầm đồ là một trong những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê tại số 07, Phụ lục 4, Luật Đầu tư 2020.

Như vậy, chủ thể đầu tư kinh doanh dịch vụ này phải đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự theo Nghị định số 96/2016 / NĐ-CP quy định về điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Một trong những hành vi cấm kinh doanh có điều kiện là phải có giấy phép kinh doanh. Do đó, theo quy định tại Nghị định 96/2016 / NĐ-CP, cá nhân, tổ chức kinh doanh cửa hàng cầm đồ phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh sau:

Điều kiện về an ninh, trật tự đối với mọi ngành nghề, nghề nghiệp, kể cả dịch vụ cầm đồ như sau:

Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh không được thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự và do các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội cố ý khác bị phạt tù từ 03 năm trở lên, chưa có tiền án; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành án phạt tù; chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; thuốc uống; được đình chỉ, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà chưa hết thời hạn được coi là không áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép cư trú.

  • Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều kiện xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện về an ninh, trật tự trong kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Ngoài các điều kiện quy định trên, cơ sở cầm đồ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người phụ trách an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh hiệu cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký địa điểm kinh doanh. liên tục trước thời điểm. Chưa đăng ký kinh doanh đã bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính về các hành vi: chống cán bộ công chức, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trái pháp luật chiếm hữu tài sản.

Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh hiệu cầm đồ trong việc xin cấp giấy phép kinh doanh hiệu cầm đồ

Người phụ trách an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự; chấp hành đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự tại Nghị định 96/2016 / NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải gửi văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đến Công an xã, phường, thị trấn. nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.

  • Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định 96/2016 / NĐ-CP trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
  • Làm văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị mất, hỏng, hết giá trị sử dụng hoặc cần đổi thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh hiệu cầm đồ trong việc xin cấp giấy phép kinh doanh hiệu cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ không xin phép bị phạt như thế nào?

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 96/2016 / NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là loại hình kinh doanh có điều kiện, cụ thể là điều kiện về an ninh, trật tự:

Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, bao gồm: – Thực hiện dịch vụ cho vay mà người vay phải có tài sản hợp pháp đưa vào cơ sở cầm đồ để cầm cố.

Theo quy định này, dịch vụ cầm đồ là các ngành liên quan đến an ninh, trật tự và phạm vi quản lý, yêu cầu dịch vụ phải được pháp luật quản lý. Do đó, các cửa hàng cầm đồ hoạt động không có văn bản quy phạm pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 6 Nghị định 124/2015 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 185/2013. / ND-CP, người thực hiện kinh doanh này được xử lý như sau:

Tham khảo Dịch vụ của Luật Hùng Phát
Thành lập doanh nghiệp trọn gói
Có nên thuê dịch vụ kế toán
Xin giấy phép kinh doanh

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ không xin phép bị phạt như thế nào?

Điều 6. Hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Như vậy, các cửa hàng cầm đồ không có giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này

Các bước xin giấy phép kinh doanh tiệm cầm đồ?

Bước 1: Tiến hành đăng ký kinh doanh với việc lựa chọn các hình thức phù hợp như: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể

Bước 2: Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy cho tiệm cầm đồ đủ điều kiện

Bước 3: Xin phiếu lý lịch tư pháp cho người phụ trách an ninh trật tự đối với dịch vụ cầm đồ.

Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ về an ninh, trật tự.

Các câu hỏi thường gặp về giấy phép cửa hàng cầm đồ

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh cửa hàng cầm đồ bao gồm những gì?

Bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Sơ yếu lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai cá nhân của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm gì khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ?

Trách nhiệm này thuộc về: Người đại diện theo pháp luật, người quản lý cơ sở kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh; Người được những người quy định tại điểm a khoản này ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở kinh doanh cửa hàng cầm đồ bao gồm:

  • Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người đem tài sản đi cầm cố gồm: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh của cơ quan quản lý nhà nước còn giá trị sử dụng. được sử dụng và sao lưu tại chỗ. .
  • Lập hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật.
  • Đối với tài sản thế chấp mà pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi tài sản đó có đầy đủ giấy tờ sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ bản chính giấy chứng nhận. các tài liệu đó trong thời gian thế chấp.
  • Đối với tài sản thế chấp thuộc sở hữu của bên thứ ba phải có giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.
  • Không nhận cầm cố tài sản không rõ nguồn gốc, tài sản có được do hành vi trái pháp luật.
  • Lãi suất cho vay cầm cố không được vượt quá lãi suất quy định của Bộ luật dân sự.
  • Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố, đảm bảo an toàn cho tài sản của bên nhận cầm cố.

Lời kết

Chúng tôi hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn giải pháp hợp đồng tốt nhất để giải quyết các thắc mắc của bạn. Nếu còn thắc mắc liên quan đến vấn đề bạn có thể liên hệ tới đường dây nóng tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật Hùnh Phát để được giải đáp.

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Phát. Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình và hoàn toàn miễn phí qua Hotline: 0869.666.247
Trân trọng./.

Rate this post